Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài 16: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài 16: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài 16: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN MỸ LỚPLỚP 5B5B Địa lí ÔNÔN TẬPTẬP CUỐICUỐI HỌCHỌC KÌKÌ II Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Địa lí + Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta. + Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta. Địa lí Tiết 17: Ôn tập cuối học kì I 1. Ôn tập về địa hình, khoáng sản: * Quan sát lược đồ, tìm vùng đồi núi và vùng đồng bằng trên lược đồ địa hình Việt Nam. Hãy chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1. Đồng bằng Bắc bộ Phần đất liền của nước ta khoảng ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. CHÚ GIẢI Phân tầng độ cao (m) 0 50 200 500 1500 trên 1500 Diện tích phần đồng Dãy núi 1. Cánh cung Sông Gâm. 2. Cánh cung Ngân Sơn. bằng chỉ khoảng ¼ diện 3. Cánh cung Bắc Sơn. 4. Cánh cung Đông Triều. tích đất liền. Đồng bằng Nam bộ VùngVùng đồngđồi núi bằng Cánh cung Sông NhữngChỉNhữngChỉ trêntrên dãydãy núinúilượclược cócó hìnhhìnhđồđồ GâmCánh cung Ngân cánhnhữngcánhnhững cung:cung: dãydãy núiSôngnúiSông nàonào Gâm,Gâm, cócó SơnCánh cung Bắc Sơn CánhCánh cungcung ĐôngBắc Sơn NgânhìnhNgânhình cánhcánh Sơn,Sơn, cung?cung? BắcBắc Sơn,Sơn, Triều ĐôngĐông TriềuTriều .. Dãy Hoàng Liên Sơn Dãy Trường Sơn CHÚ GIẢI Phân tầng độ cao (m) 0 50 200 500 1500 trên 1500 NhữngNhững dãydãydãydãy núinúi núi núi nàonào cócó Dãy núi 1. Cánh cung Sông Gâm. hướnghướng tâytây bắcbắc –– đôngđông 2. Cánh cung Ngân Sơn. 3. Cánh cung Bắc Sơn. nam?namnam?nam :: dãydãy HoàngHoàng LiênLiên 4. Cánh cung Đông Triều. Sơn,Sơn, dãydãy TrườngTrường SơnSơn ChỉChỉ trêntrên hìnhhình bênbên phầnphần đồngđồng bằngbằng BắcBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ bộ vàvà dảidải đồngđồng bằngbằng DuyênDuyên hảihải miềnmiền Trung?Trung? CHÚ GIẢI ĐồngĐồng bằngbằng nướcnước tata Phân tầng độ cao (m) 0 50 200 500 1500 trên 1500 phầnphần lớnlớn làlà đồngđồng bằngbằng Dãy núi 1. Cánh cung Sông Gâm. châuchâu thổthổ dodo phùphù sasa 2. Cánh cung Ngân Sơn. 3. Cánh cung Bắc Sơn. 4. Cánh cung Đông Triều. củacủa sôngsông ngòingòi bồibồi đắp,đắp, cócó địađịa hìnhhình thấpthấp vàvà tươngtương đốiđối bằngbằng phẳng.phẳng. Đồng bằng Nam bộ KẾT LUẬN: Phần đất liền của nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng. Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc- đông nam và một số có hình cánh cung. + Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta. CHÚ GIẢI Dầu mỏ Đồng + Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, A-pa-tit, bô-xit, Khí tự nhiên AI Bô-xit dầu mỏ. Than Vàng Sắt A A-pa-tit Thiếc Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: Than, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xit, sắt, a-pa-tit, thiếc, than đá, Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Chúng ta cần khai thác khoáng sản một các hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả. Địa lí Tiết 17: Ôn tập cuối học kì I 1. Ôn tập về địa hình, khoáng sản: + Phần đất liền của nước ta, khoảng 3 diện tích là đồi núi, 1 4 4 diện tích là đồng bằng. + Những dãy núi có hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Những dãy núi có hướng tây bắc - đông nam: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn. + Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: Than, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xit, sắt, a-pa-tit, thiếc, than đá, 1. Ôn tập về địa hình, khoáng sản: 2. Ôn tập về sông ngòi và vùng biển: + Nêu đặc điểm cơ bản về sông ngòi nước ta. + Nêu vai trò của biển. Ø SÔNG LỚN: * Miền Bắc: Sông Hồng, sông Đà, Sông Thái Bình. * Miền Trung: Sông Mã, Sông Cả, Sông Đà Rằng. * Miền Nam: Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai. Miền Nam có sông lớn: Sông Tiền-sông Hậu-sông Đồng Nai KẾT LUẬN: + Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn. + Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. + Sông ở miền Trung ngắn và dốc vì vị trí miền Trung hẹp, có núi gần biển. Vai trò của biển: + Là nguồn tài nguyên lớn. + Là đường giao thông quan Đông trọng. + Biển điều hòa khí hậu. + Là nơi du lịch và nghỉ mát Tây nam hấp dẫn. Nam 1. Ôn tập về địa hình, khoáng sản: 2. Ôn tập về sông ngòi và vùng biển: * Đặc điểm cơ bản về sông ngòi nước ta: + Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn. + Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. + Sông ở miền Trung ngắn và dốc vì vị trí miền Trung hẹp, có núi gần biển. * Vai trò của biển: + Là nguồn tài nguyên lớn. + Là đường giao thông quan trọng. + Biển điều hòa khí hậu. + Là nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. 1. Ôn tập về địa hình, khoáng sản: 2. Ôn tập về sông ngòi và vùng biển: 3. Ôn tập về đất và rừng: + Nước ta có mấy loại đất chính? Đó là những loại đất nào? + Rừng có vai trò như thế nào? Các loại đất chính ở nước ta: Loại đất Phân bố Đặc điểm - Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, Đất phe-ra-lit - Đồi núi nghèo mùn. - Đất đỏ ba-dan tơi xốp, phì nhiêu. Đất phù sa - Đồng bằng - Do sông ngòi bồi đắp nên rất màu mỡ.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_5_bai_16_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2.ppt

