Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Nhà rông có nhiều A Tây Nguyên ở đâu? B Tây Bắc C Tây Ninh Là nơi để thờ cúng Nhà rông dùng A chung và đón tiếp để làm gì? khách. Là nơi để hội họp B và vui chơi chung của dân làng. C Cả A và B đều đúng. A chứa biết bao kỉ Nhà rông đối với tuổi niệm vui buồn. trẻ Tây Nguyên . thân thương như B cái tổ chim êm ấm. Thân yêu như ngôi C nhà chung có sự góp sức của mọi người. Quan sát tranh minh họa, cho biết hai người trong tranh đang làm gì? SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ. Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là sông Đà ngày nay. Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới: “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ. Theo Truyện cổ dân tộc Mường Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ Đoạn 2: Tiếp theo đến ở và cày cấy. Đoạn 3: Tiếp theo đến sông Đà ngày nay Đoạn 4: Còn lại. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ. Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là sông Đà ngày nay. Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới: “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ. Theo Truyện cổ dân tộc Mường lồi lõm lom khom chằng chịt hì hụi lênh láng ngoằn ngoèo Chỉ mộtmột ngày,ngày,/ ôngông bàbà đãđã nhổ nhổ cây, cây,/ sansan đất, đất,/ làmlàm thành cánhcánh đồngđồng bằngbằng phẳng, phẳng,/ rộngrộng rãi,rãi,/ lấylấy chỗchỗ cho dân ở /và và cày cày cấy. cấy. // Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới: “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ. Mường Bi địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chằng chịt (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định. ra tay hì hụi bắt đầu làm để tỏ dáng vẻ cặm cụi, rõ khả năng, tài trí làm việc gì đó một của mình. cách khó nhọc, kiên nhẫn. Ghềnh Chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang làm nước dồn lại và chảy xiết.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_3_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_su.pptx

