Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 29, Bài: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 29, Bài: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 29, Bài: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Nam và nữ MỤC TIÊU - Biết và giải thích được nghĩa của một số từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ. - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ. KHỞI ĐỘNG DẤU CÂU TÁC DỤNG DẤU CHẤM HỎI Dùng để kết thúc câu hỏi. DẤU CHẤM THAN Dùng để kết thúc câu cảm, câu cầu khiến. DẤU CHẤM Dùng để kết thúc câu kể. LUYỆN TẬP Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh. Những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm tới mọi người. a) Em có đồng ý như vậy không? b) Em thích phẩm chất nào nhất: - Ở một bạn nam? - Ở một bạn nữ? c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn. Dũng cảm Gan dạ, dám đương đầu vớ i khó khăn, nguy hiểm. Cao thượng Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen. Năng nổ Hăng hái và chủ động trong moị công việc chung. Dịu dàng Tính nết hiền diụ , nói năng nhỏ nhe.̣ Khoan dung Rộng lượng tha thứ cho ngườ i mắc lỗi. Cần mẫn Siêng năng và lanh lợi. Những phẩm chất Những phẩm chất quan trọng nhất quan trọng nhất của nữ giới là dịu của nam giới là dàng, khoan dũng cảm, cao dung, cần mẫn và thượng, năng nổ, biết quan tâm tới thích ứng được với mọi người. mọi hoàn cảnh. 2. Đọc lại truyện Một vụ đắm tàu. Theo em: Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô có chung những phẩm chất gì? Mỗi nhân vật có những phẩm chất gì tiểu biểu cho nữ tính và nam tính? Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô có chung những phẩm chấ t gi?̀ Nghì : nghĩa, tình nghĩa.z Nhường baṇ Lo lắ ng cho Ma-ri-ô, ân xuống xuồng cần băng bó vết thương cứ u naṇ để baṇ cho baṇ khi baṇ ngã, đau đươc̣ sống. đớ n khóc thương baṇ trong giờ phú t viñ h biêṭ. Giu-li-ét-ta có những phẩm chất gì tiểu biểu cho nữ tính? Nghì : Giu-lnghĩa,i-ét-ta tình diụ nghĩa.zdàng, ân cần, đầy nữ tính khi giú p Ma-ri-ô bi ṭ hương: hoảng hốt chaỵ laị, quỳ xuống, lau má u trên trá n baṇ , diụ dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên má i tóc băng cho baṇ . Ma-ri-ô có những phẩm chất gì tiểu biểu cho nam tính? Ma-ri-ô rấ t giàu nam tính: kín đáo (giấ u nỗi bấ t haṇ h cua miǹ h, không kể cho Nghì : nghĩa, tình nghĩa.z ̉ Giu-li-ét-ta biết); quyết đoá n, maṇ h me,̃ cao thượng (ý nghi ̃ vuṭ đến-hét to-ôm ngang lưng baṇ ném xuống nướ c, nhường sự sống cho bạn dù người trên xuồng muốn nhâṇ Ma-ri-ô vi ̀ câụ nhỏ hơn). 3. Em hiểu mỗi câu thành ngữ, tục ngữ dưới đây thế nào? Em tán thành câu a hay câu b ? Vì sao ? a) Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn. b) Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô. Nghì : nghĩa, ( Một trai đã là có, mười gái cũng bằng không.) tình nghĩa. c) Trai tài gái đảm. d) Trai thanh gái lịch. Đảm : biết gánh vác, lo toan mọi việc. Nghì : nghĩa, tình nghĩa. a) Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn. Con trai, con gái đều quý, miễn Nghì : nghĩa, tình nghĩa. có tình nghĩa hiếu thảo với cha mẹ. b) Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô. ( Một trai đã là có, mười gái cũng bằng không.) Có một con trai cũng xem là đã có Nghì : nghĩa, tình nghĩa. con, nhưng có đến mười con gái thì vẫn xem như chưa có con. c) Trai tài gái đảm. Trai gái đều giỏi giang cả. Nghì : nghĩa, tình nghĩa. (Trai tài giỏi, gá i đảm đang). d) Trai thanh gái lịch. Nghì : nghĩa, Trai gái thanh nhã, lịch sự. tình nghĩa. 3. Em tán thành câu tục ngữ a hay câu b ? Vì sao ? a) Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn. Nghì : nghĩa, tình nghĩa.z b) Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô. ( Một trai đã là có, mười gái cũng bằng không.) ĐÁ NH GIÁ MỤC TIÊU - Biết và giải thích được nghĩa của một số từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ. - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ. DẶN DÒ - Nói với người thân những phẩm chất quan trọng nhất của nam và nữ. - Học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy).
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_tuan_29_bai_mo_ro.pptx

