Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 1 Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024 Công nghệ 5 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong - Cả lớp quan sát tranh. SGK (trang 6). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một sản phẩm công nghệ trong đời sống. - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ. - HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm công nghệ đó. - HS trả lời: + Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh chóng. + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn. + Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ dể phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mõi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Vai trò của công nghệ”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát các sảm phẩm công - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu vai nghệ trong hình 1 và cho biết chúng có vai trò trò của sản phẩm đó trong đời sống. như thế nào trong đời sống. a. Vai trò xe đạp: giúp con người di chuyển nhanh hơn. b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo quản thức ăn. c. Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. d. Vai trò máy tính điện tử: giúp con người học tập, làm việc và lưu trữ thông tin. e. Vai trò máy đóng nút chai: giúp con người đóng chai nhiều, nhanh, tăng năng suất. g. Vai trò hoa và cây cảnh: trang trí, làm đẹp không gian. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị Hoạt động khám phá 2. thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3 chiếc giỏ ghi tên như sau: + Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con người. + Giúp tăng năng suất lao động. + Giúp cải thiện môi trường. - GV hướng dẫn HS: - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực + Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên hiện theo yêu cầu. sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở hoạt động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên chiếc giỏ đó. + Viết thêm một số sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các giỏ theo đúng vai trò của sản phẩm. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các sản phẩm trong hình 1 để đúng giỏ được tính 2 sao. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: nhận xét lẫn nhau. Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội” - GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba - HS tham gia chơi. nhóm vai trò đã nêu trong hoạt động khám khá. Mỗi đội khoảng 3 HS: + HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên lưng HS2 (bạn đứng trước mình). + HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm lên lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng). HS3 viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì. + HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ được tuyên dương. + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một số nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích sản phẩm công nghệ của gia đình em ở của những sản phẩm công nghệ đó. nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Mĩ thuật 4 Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. * Tích hợp giáo dục địa phương: Tìm hiểu được danh hoạ Nguyễn Phan Chánhvà tác phẩm Chơi ô ăn quan ở mức đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát: Vẻ đẹp tạo hình trong chạm khắc gỗ ở đình làng - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 4, trang 5, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Có những hình ảnh nào trong 2 bức chạm khắc? +Điêu khắc đình làng thường được thể hiện bằng chất liệu gì? +Điêu khắc đình làng thường miêu tả những nội dung gì của cuộc sống? + Ngoài các hình minh hoạ, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Tiên tắm đầm sen, điều voi đuổi hổ. + Gỗ + Hoa lá, con vật hay những sinh hoạt đời thường. + HS nêu: Bức chạm Chèo thuyền bắt cò; Vừa đánh vừa đàm tại Đình Nội, xã Việt Lập, huyện Tân Yên; bức chạm Long ổ, Ba tiên cỡi rồng tại chùa Bo Giầu, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang. - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chócó đặc điểm gì? - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6 để HS hiểu thêm về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình? * Tích hợp giáo dục địa phương: - Tìm hiểu về họa sĩ Nguyễn Văn Chánh - Tìm hiểu về bức tranh lụa Chơi ô ăn quan. Hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh và những bức tranh - Đi tìm những bức tranh nổi tiếng của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + GV giới thiệu sơ lược về tiểu sử danh hoạ Nguyện Phan Chánh. Nguyễn Phan Chánh (1892-1984) sinh ra tại Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là một trong những họa sĩ tiêu biểu của hội họa Đông Dương. Ông được coi là người chiết trung cho phương pháp tạo mẫu phương Tây và vẽ tranh lụa phương Đông, đồng thời là người đầu tiên mang lại vinh quang cho tranh lụa Việt Nam. Những người yêu nghệ thuật luôn nhắc đến tên anh với sự ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt. Sự Nghiệp của Nguyễn Phan Chánh Năm 1922, ông tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế. Sau đó, anh ở lại trường tiểu học Đông Ba Huế để dạy học. Năm 1925, Nguyễn Phan Chánh là sinh viên khóa đầu tiên của Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, cùng học với Lê Phổ, Lê Văn Đệ, Mai Trung Thứ, Công Văn Trung,.. Năm 1928. Ông bắt đầu sáng tác bức tranh sơn dầu của mình và cũng bắt đầu thành công với tranh vẽ lụa Vân Nam. Năm 1931, ông cho ra đời nhiều bức tranh lụa như: Chơi ô ăn quan, Cô gái rửa rau, Em bé cho chim ăn, các bức tranh lụa của ông đã được người Pháp biết đến và bắt đầu nổi tiếng. Năm 1932, một số bức tranh lụa của ông được trưng bày ở Ý, Mỹ, Nhật Bản. Sau cuộc triển lãm tại Paris thì đã tạo được tiếng vang cho ông, sau đó ông chính thức được coi là người đặt nền tảng cho tranh lụa hiện đại Việt Nam. Năm 1933 – 1939, ông tiếp tục vẽ tranh nghệ thuật và tham gia các cuộc triển lãm nghệ thuật. Sau Cách mạng Tháng Tám, Nguyễn Phan Chánh là ủy viên thường trực Hội Văn hóa cứu trợ tỉnh. Trong 9 năm tham gia Kháng chiến, họa sĩ đã vẽ các tranh cổ động: “Em bé trong dầu” (1946), “Diệt bom giặc” (1947), “Lạch nước” (1949). Năm 1955, ông trở về Hà Nội và làm giảng viên hội họa tại Đại học Mỹ thuật trong nhiều năm. Năm 1957, ông được bầu là Hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, năm 1962 là Hội viên Liên hoan Anh hùng, Chiến sĩ toàn quốc lần thứ III. Nhắc đến tranh lụa, người ta nhắc đến Nguyễn Phan Chánh bởi ông là người có công tìm tòi, khám phá kỹ thuật vẽ tranh lụa hiện đại. Mặc dù tranh lụa xuất hiện ở Việt Nam từ thời xưa nhưng tranh lụa phải đến Nguyễn Phan Chánh mới được biết đến. Ngắm nhìn tranh của ông, người ta cảm nhận được một cảm giác nhẹ nhàng, bay bổng, ấm áp và vô cùng bình yên. Tài năng của người nghệ sĩ còn được thể hiện trong không gian nửa hư cấu, nửa thực, khiến người xem như bị “lạc” vào tác phẩm. Trong suốt cuộc đời, ông là người siêng năng, giản dị và yêu đời. Hội họa trời sinh tài năng, không chỉ nâng đỡ tinh thần của ông, mà còn trực tiếp kiếm sống với ông, hội họa tuyệt đỉnh của ông đã để lại nhiều tác phẩm tranh nghệ thuật độc nhất đậm tính dân tộc. Tác Phẩm Nghệ Thuật Nổi Bật của Nguyễn Phan Chánh Nguyễn Phan Chánh đã có nhiều thành tích trong sự nghiệp sáng tác, được mời giảng dạy mỹ thuật ở nhiều trường như trường Bưởi, trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội, góp phần đào tạo nhiều thế hệ họa sĩ Việt Nam. Sự nghiệp nghệ thuật của Nguyễn Phan Chánh (Nguyễn Phan Chánh) đã để lại một sự nghiệp đồ sộ, ước tính có hơn 170 tác phẩm nghệ thuật. Ông là người ghi số lượng tác phẩm trưng bày tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam. + GV trình chiếu cho HS xem bức tranh Chơi ô ăn quan của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + Nêu câu hỏi để HS nhận xét về nôị dung bức tranh, hình ảnh màu sắc trong tranh. + Yêu cầu HS về nhà sưu tầm và tìm hiểu về các bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa SGK, trang 7, nhận biết các bước tạo sản phẩm. - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa, trang 8, nhận biết cách nặn: - GV nhấn mạnh để HS nhận biết: Đường nét và hình khối trong tạo hình nhân vật ở một số tác phẩm điêu khắc đình làng thường được cường điệu để nhấn mạnh ý tưởng sáng tạo, gây sự chú ý và ấn tượng hơn đối với người xem. - GV nêu yêu cầu: Từ bài vẽ nét ở tiết 1, thực hành sáng tạo SPMT theo cách phù hợp. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét sản phẩm của bạn theo các câu hỏi gợi ý: + Sản phẩm của bạn thực hiện theo hình thức nào? Vẻ đẹp của điêu khắc đình làng được thể hiện như thế nào trong sản phẩm mĩ thuật của bạn? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? Vận dụng - GV cho HS quan sát hình minh họa SGK mĩ thuật 4, trang 10, thảo luận, tìm ra các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng SPMT. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - GV yêu cầu HS sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. TIẾT 4: Vận dụng - HS tiếp tục sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Chia sẻ được cảm nhận về hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Công nghệ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây cảnh - Một số HS lên trước lớp thực đẹp để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem - HS chia sẻ những suy nghĩ của xong video. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. - GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1) 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. b. Cách tiến hành: * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho - HS quan sát và trả lời câu hỏi. biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những - Đại diện HS trả lời. nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây: - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí - HS lắng nghe. ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,... - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về - HS quan sát. vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. Hoa trang trí trong đám cưới - HS suy nghĩ và liên hệ bản thân. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình * Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là: • Trung tâm thương mại. • Nhà ở. - HS thảo luận nhóm đôi. • Sân vườn.) - Đại diện HS chia sẻ. + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. không gian đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,... (Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà: - HS lắng nghe. • Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng dây trên tường. • Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà. • Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong phòng ngủ.) - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. * GV rút ra kết luận chung: - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí. b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và - HS quan sát, thảo luận nhóm 4. trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để - Đại diện các nhóm chia sẻ. gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. không khí trong hình 2. - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc. - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không khí. - HS liên hệ. - HS chia sẻ. Cây cọ lá tre - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. Cây lan chi - HS chia nhóm. * Hoạt động luyện tập - HS lắng nghe GV đưa nhiệm - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số vụ. loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí - HS lắng nghe. đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương. (Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí là: • Hoa nhài. • Cây dên nhện. • Cây hương thảo. - Đại diện HS chia sẻ. • Cây thường xuân. - Nhóm khác nhận xét. • Hoa oải hương. • Cây trầu bà. • Hoa đỗ quyên.) - GV nhận xét, đánh giá. * Hoạt động sáng tạo - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em. + GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động của nhà máy,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học. ( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học giúp thanh lọc không khí Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một không gian thêm tươi sáng và sống động. Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí xung quanh chúng.) - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho các nhóm. - GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan ý, cây xanh, cúc đồng tiền,... * GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi mát. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng” - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của - HS lắng nghe GV phổ biến. hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm: - HS tham gia chơi. + Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh + Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, - HS lắng nghe. ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được - Học sinh tham gia chia sẻ về trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây những loài hoa, cây cảnh được cảnh đó. trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. Nêu được một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ những gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trong hình 1. trên biển; d. đèn đọc sách; e. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con quạt; g. Tivi. người làm ra, đối tượng nào không phải do con + Những đối tượng do con người người làm ra? làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

