Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 16 trang Thu Cúc 27/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
 Công nghệ 5
 Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 -Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ do học 
sinh tự chọn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả 
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công 
hướng dẫn của giáo viên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh hình thành ý tưởng mới về 
một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau 
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm 
tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức 
bài cũ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được 
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 GV đưa ra các câu đố vui về chủ đề đồ vật và gọi - HS lắng nghe câu hỏi
 học sinh trả lời - HS giơ tay và trả lời câu hỏi hoặc sử 
 Câu 1: Bàn gì làm áo nõn nà dụng bảng phụ để viết đáp án để giơ 
 Bàn gì đốt hết cửa nhà ruộng nương lên. là cái gì? cái bản là
Câu 2: Thân em xưa ở bụi tre
 Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra ra
 là cái gì ? chiếc quạt giấy
Câu 3: Tính ưa chính xác
 Tấm lòng thẳng ngay
 Giúp cho hàng ngày
 Học hành tấn tới 
 Là cái gì? cái máy tính
- GV đưa ra đáp án và tặng quà cho những học 
sinh trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động thực hành- luyện tập: 30’
- Mục tiêu: 
- HS lựa chọn ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà các em yêu thích.
- HS vẽ phác thảo sản phẩm thủ công kỹ thuật đó
- Cách tiến hành:
Hoạt động luyện tập 1 - HS lắng nghe.
- GV đưa ra 3 nhóm sản phẩm gồm đồ dùng - HS giơ tay trả lời
học tập , đồ chơi trẻ em, đồ dùng sinh hoạt gia 
đình.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp 3 đồ vật được 
nói tới trong trò chơi khởi động vừa rồi: bàn là, 
quạt giấy, máy tính vào nhóm tương ứng.
- GV tổ chức trò chơi ‘hiểu rộng, biết rộng’ với - HS lắng nghe tham gia trò chơi
luật chơi như sau: - HS nhận xét
+ Mỗi đội phụ trách một nhóm sản phẩm.
+ Trong 2 phút thành viên mỗi đội lần lượt lên 
bảng viết những từ khác cùng thuộc nhóm 
mình lên bàn.
+ Nhóm nào ghi được nhiều sản phẩm nhất sẽ 
là nhóm chiến thắng.
- GV mời một số học sinh nhận xét bài của 3 
nhóm.
- GV tổng kết điểm và công bố đội chiến thắng.
 - HS lắng nghe - Sau đó GV yêu cầu mỗi học sinh chọn một - HS lựa chọn sản phẩm thủ công kĩ 
sản phẩm thủ công kỹ thuật mà học sinh yêu thuật mà mình yêu thích.
thích ngoại trừ sản phẩm đồng hồ - HS chia sẻ trước lớp như lựa chọn làm 
- GV giới thiệu thêm 1 số ý tưởng như làm lọ đồ dùng học tập như hộp đựng bút, ống 
hoa, làm quạt giấy, làm hôp bút, ô tô đồ chơi cắm bút, Đồ dùng sinh hoạt gia đình như 
 lọ hoa gắn tường, lọ hoa để bàn, quạt 
 giấy, mô hình quạt bàn, Đồ chơi như ô 
 tô, máy bay...
Hoạt động luyện tập 2: - HS chia sẻ nhóm
- GV cho HS thảo luận với bạn sản phẩm yêu 
thích của mình cần có những vật liệu nào, sản 
phẩm đó có những bộ phận gì? Có hình dáng, 
kích thước thế nào? - HS vẽ phác thảo cá nhân hoặc làm theo 
- GV phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em nhóm.
thực hiện vẽ phác thảo của ý tưởng sản phẩm - HS có thể xem lại và tham khảo hình 2 
thủ công kỹ thuật học sinh yêu thích. trang 18 sách giáo khoa
- GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản 
phác thảo và yêu cầu 2 học sinh cùng bàn trao 
đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình, 
của bạn HS trao đổi bài với bạn cùng bàn
- GV mời một số học sinh lên bảng trình bày - Một số cặp học sinh lên bảng trình bày.
về kết quả thảo luận. Chú ý gọi các học sinh có - HS chia sẻ
ý tưởng khác nhau. - HS lắng nghe 
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng 
lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ phác - Học sinh nhắc lại
thảo sản phẩm. - Gv nhận xét chung về bản vẽ của học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Gv đưa ra lưu ý khi lựa chọn các vật liệu tái 
 chế và làm sản phẩm có tính ứng dụng cao.
 - GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc học sinh 
 về nhà chuẩn bị các vật liệu dụng cụ cần thiết 
 để làm một sản phẩm thủ công, công nghệ theo 
 ý thích
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 Công nghệ 4
 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu và thực hiện 
được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn 
lao động và vệ sinh môi trường.
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo hạt hoa trong chậu và chăm sóc hoa 
sau khi gieo hạt.
- Đề xuất được loại hoa và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với 
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong 
và sau) gieo hạt hoa trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu.
- HS: Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm 
vườn, bình tưới cậy, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, vật - HS chia sẻ nối tiếp.
 dụng và dụng cụ mình đã chuẩn bị. - GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành: 
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt - HS nêu lại.
hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại. - HS lắng nghe.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe.
bạn.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà -Đại diện các nhóm chia sẻ.
nhóm mình đã chuẩn bị. (hạt hoa loa kèn, hoa 
hồng, hoa hướng dương, hoa sao nhái, hoa 
cúc,..)
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện.
trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản 
phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện.
mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 
4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. GV - Các nhóm thực hiện.
hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
(GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh 
sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc 
đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu đánh giá vào bảng tiêu chí.
chí.
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo 
 kết quá đánh giá theo bảng tiêu 
 chí. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe.
 dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp 
 tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành 
 như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh 
 sáng,...)
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ.
 gieo hạt hoa trong chậu?
 - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện 
 trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau nhiệm vụ.
 phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 3: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (4 tiết , tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai 
chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
 - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích 
để thực hành sáng tạo.
 - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải 
nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
 - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu 
sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp 
quê hương.
 - HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người 
Việt Nam.
 - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm 
khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê 
hương cho HS quan sát.
 - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT 
ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan 
sát.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3: 
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Thảo luận 
 - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.
 - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 23:
 + Bạn đã sáng tạo sản phẩm mĩ thuật của mình theo hình thức nào?
 + Sản phẩm của bạn có gam màu nóng hay gam màu lạnh? Đó là sự kết 
hợp của những màu nào?
 + Sản phẩm mĩ thuật của bạn giúp liên tưởng đến không gian gì? Hình ảnh 
nào giúp bạn nhận ra điều này. 
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi: Ghép những mảnh ghép thành 
một bức tranh chủ đề cảnh đẹp quê hương. HS chia làm 3 nhóm, trong 5 phút từng 
học sinh chạy nhanh lên bảng ghép những mảnh ghép thành một bức tranh chủ đề 
cảnh đẹp quê hương, nhóm nào nhanh, xong trước, ghép đúng thì nhóm đó thắng, 
các thành viên ngồi dưới cổ vũ cho đội của mình.
 Vận dụng 
 - GV cho HS quan sát các bước thực hiện SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê 
hương dạng 3D ở SGK mĩ thuật 4, trang 23 và 24.
 - GV cho HS tham khảo thêm một số SPMT tạo hình 3D khác mà GV đã 
chuẩn bị, - GV yêu cầu HS có thể tạo SPMT 3D theo ý thích bằng các vật liệu mà 
nhóm mình sẵn có.
 _________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
 Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông 
 tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám 
 phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa 
 tuổi HS.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
 *.HS hòa nhập biết được máy thu hình có tác dụng gì.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò 
 mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
 + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và 
 trả lời câu hỏi: Bạn có biết tên của chương trình 
 truyền hình này không? + Trả lời: ...
 + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình + HS trả lời theo hiểu biết của 
 truyền hình mà em thích. mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận 
xét, góp ý.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay 
trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp 
dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về 
công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, 
các em sẽ được học trong bài học này.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu 
hình. (làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao 
HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát đổi cặp đôi và trình bày:
và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của +Máy thu hình dùng để xem các 
máy thu hình. chương trình truyền hình
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
(còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình 
truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình 
thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số 
chương trình giáo dục.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo 
 thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
 biết.
 - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
 + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi:
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên 
 những tác dụng của máy thu hình mà em biết. 
 + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng 
 của máy thu hình, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (3 tiết, tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...
 - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có 
trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT.
 - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản 
phẩm MT.
 - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu 
về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế.
 - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối.
 - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép 
thành sản phẩm yêu thích.
 - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo 
SPMT.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ 
học tập.
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề.
 - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có hình khối.
 - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng 
gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp...
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật lớp 2.
 - Vở bài tập Mĩ thuật 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2 
 3. Luyện tập, thực hành
 Dùng vật liệu sẵn có tạo hình và sắp xếp thành một sản phẩm mĩ thuật em 
yêu thích.
 _______________________________
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN (4 tiết, tiết 3 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản.
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến 
một số đồ vật xung quanh.
 - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản.
 - Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo
 - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
 - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
của cá nhân, của bạn bè.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - HS biết tự giác học trong các hoạt động.
 - Yêu thích vẻ đẹp của các hình cơ bản và thích sáng tạo bằng hình cơ bản.
 - Rèn luyện cho HS cac phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm.
 *HS học hoà nhập: Nhận biết được các hình cơ bản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:
 - Các hình cơ bản
 - Một số hình minh họa các đồ vật có dạng hình cơ bản (vật thật nếu có).
 - Dụng cụ cho học sinh thực hành: Giấy a4, bút chì, màu, vỏ hộp giấy, giấy 
màu, kéo, hồ dán 
 2. Học sinh: -
 - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1.
 - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3:
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận
 - Hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm để thảo luận về sản phẩm của 
các thành viên trong nhóm theo gợi ý:
 + Những vật nào có dạng hình tam giác?
 + Những vật nào có dạng hình vuông?
 + Những vật nào có dạng hình tròn?
 + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
 - Giáo viên kết luận.
 Vận dụng 
 - GV cho học sinh quan sát phần tham khảo sgk trang 30 - 31 quy trình sử 
dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vỏ hộp giấy.
 - Yêu cầu HS: Sử dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vật liệu tái sử 
dụng. (có thể làm theo nhóm)
 _________________________________________
 Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024
 Tiết đọc thư viên 3
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 Truyện. NHÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT TÝ HON
 _____________________________________
 Mĩ thuật 3 Chủ đề 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH,
 SÁNG TẠO MĨ THUẬT (3 tiết, tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo 
môn Mĩ thuật.
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau.
 - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm.
 - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự 
kết hợp nhiều vật liệu.
 - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa 
chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học.
 - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 * Lồng ghép GDĐP: 
 - HS kể được tên một số đồ vật đã qua sử dụng có thể tận dụng để làm sản 
phẩm trang trí cho giađình hoặc đồ dùng học tập, chậu trồng cây, 
 - Tận dụng những đồ vật đã qua sử dụng để làm sản phẩm trang trí cho 
giađình hoặc đồ dùng học tập, chậu trồng cây, 
 * HS học hoà nhập: biết được một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng 
tạo môn Mĩ thuật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật 
liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích 
về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2: 
 1. Khám phá
 *Một số SPMT sử dụng nhiều vật liệu khác nhau: - GV hướng dẫn HS quan sát SGK, trang 30 và tìm hiểu một số SPMT sử 
dụng những vật liệu khác nhau:
+ Những vật liệu làm nên SPMT ở trên tạo cho em cảm giác gì?
+ Để thể hiện sản phẩm mĩ thuật em sẽ sử dụng những vật liệu nào?
 - GV cũng có thể sử dụng một số SPMT để minh họa trực quan cho HS 
thuận tiện hình dung.
 - GV ghi một số ý kiến của HS về chất cảm lên bảng.
 - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt ý: Sử dụng kết hợp vật liệu trong thực 
hành, sáng tạo SPMT cho những hiệu quả khác nhau về thị giác, giúp SPMT hấp 
dẫn. Tuy nhiên, không sử dụng quá nhiều vật liệu đối với một SPMT. Đặt các vật 
liệu có cảm giác khác nhau để tạo nên sự tương phản về vật liệu. Ví dụ: vật liệu 
cho cảm giác xù xì đặt bên vật liệu cho cảm giác nhẵn...
 2. Luyện tập, thực hành
 Thể hiện
 Tạo 1 SPMT từ kĩ thuật in để tạo những bề mặt khác nhau.
 GV hướng dẫn HS cách in lá đã học ở lớp 2.
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 3: GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 − Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và vật liệu thể hiện chủ đề 
Gia đình. 
 − Kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT.
 − Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Gia đình thông qua tìm hiểu tác phẩm 
liên quan đến chủ đề và quan sát thực tế.
 − Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình tạo được SPMT dạng 2D và 3D 
thể hiện được những hoạt động, thể hiện tình cảm về gia đình. − Biết sử dụng và kết hợp các vật liệu sẵn có để làm được sản phẩm đồ gia 
dụng dựa trên đặc điểm của sản phẩm thủ công mĩ nghệ.
 − Có tình cảm quý mến, kính trọng, yêu thương các thành viên trong gia 
đình.
 − Yêu thích các sản phẩm mĩ thuật sử dụng hằng ngày trong gia đình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − SGV, SGK.
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động trong gia đình để 
trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Gia đình với nhiều chất liệu và hình 
thức khác nhau để phân tích yếu tố, nguyên lí tạo hình với HS.
 − Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 − Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 TIẾT 3: 
 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN) 
 − Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 22. 
 − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn 
về việc tái hiện hình ảnh các hoạt động yêu thích ở trường qua SPMT:
 + Bạn đã thể hiện hình ảnh nào về chủ đề Gia đình? 
 + Sản phẩm bạn/ nhóm bạn đã thể hiện tạo gây ấn tượng nhất với em? Hãy 
mô tả về hình ảnh thể hiện về chủ đề Gia đình?
 + Theo em, thêm hoặc bớt điều gì để SPMT của bạn/ nhóm bạn được hoàn 
thiện hơn?
 − GV nhận xét dựa trên SP và phần trao đổi của HS.
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 − GV cho HS quan sát một số SP thủ công mĩ nghệ sử dụng trong gia đình 
ở SGK Mĩ thuật 5, trang 22. Khi phân tích, GV chú ý đến một số nội dung: 
 + Kiểu dáng;
 + Màu sắc của vật liệu;
 + Công năng sử dụng;
 + Hình trang trí trên sản phẩm (nếu có). 
 − GV yêu cầu HS đọc phần “Em có biết” để hiểu hơn về sản phẩm thủ công 
mĩ nghệ.
 − GV tổ chức cho HS thực hiện theo câu lệnh trong SGK Mĩ thuật 5, trang 
23 để tìm hiểu các bước tạo hình và trang trí một ống đựng thìa, đũa từ vật liệu 
sẵn: + Từ vỏ chai nhựa cắt thành 2 ống để đựng thìa, đũa.
 + Từ vỏ hộp, cắt và dán để tạo đế của ống đựng thìa, đũa.
 + Bọc giấy báo vào vỏ chai nhựa để tạo nền trang trí, có thể dùng băng 
dính hai mặt để dính báo vào vỏ chai nhựa.
 + Dùng màu goát, bột hay acrylic để tạo màu nền cho ống đựng thìa, đũa.
 + Đính, ghép và vẽ các chi tiết để trang trí, giúp sản phẩm ống đựng thìa, 
đũa được hấp dẫn.
 − GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 − GV đưa yêu cầu cho HS làm cá nhân, nhóm. 
 − Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành 
được SP. GV hướng dẫn các nhóm lên ý tưởng và phân công thực hiện.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx