Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Công nghệ 5 Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh xác định được các bước để làm sản phẩm mẫu từ ý tưởng mình đã đề ra. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. - Phẩm chất trung thực: học sinh thật thà ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá. Học sinh mạnh dạn nói lên ý tưởng suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy: máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, phiếu học tập, kéo, hồ dán, giấy mầu, giấy bìa và một số loại vật liệu, dụng cụ khác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5’) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh cùng hát bài hát thế giới - HS hát thực hiện các động tác theo đồ chơi và làm một số động tác đơn giản theo giáo viên. nhịp điệu. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập – thực hành: 30’ - Mục tiêu: - HS đưa ra các bước làm sản phẩm thủ công kỹ thuật. - HS thiết kế được sản phẩm thủ công kỹ thuật mà học sinh đã tự lên ý tưởng. - HS đánh giá sản phẩm của mình của bạn và hoàn thiện sản phẩm của mình. ,- Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm thảo luận về các bước để thiết kế sản phẩm của mình. - HS thảo luận và ghi chú - GV gọi một số học sinh lên chia sẻ vì các - HS chia sẻ bước thiết kế của mình. - HS chuẩn bị đồ dùng dụng cụ - GV cho học sinh chuẩn bị đồ dùng dụng cụ - HS cất các dụng cụ không dùng đến vật và là sản phẩm mẫu. liệu thừa để trưng bày sản phẩm của mình - GV cho 2 nhóm cạnh nhau quan sát nhận xét về sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí trên bằng cách điền phiếu đánh giá. - HS trả lời - HS lắng nghe - HS quan sát trao đổi và nhận xét - HS trình bày kết quả thảo luận của - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo mình. luận - HS điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm của - GV yêu cầu học sinh hoàn thiện sản phẩm của mình mình sao cho đáp ứng các tiêu chí đánh giá. - HS lắng nghe ghi chép - GV khen ngợi cả lớp. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh bình chọn sản phẩm - Học sinh bình chọn ấn tượng nhất, sản phẩm có tính ứng dụng cao. - Gv nhận xét chung về sản phẩm mẫu của học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. - GV dặn dò học sinh về nhà tìm hiểu thêm một số sản phẩm thủ công, công nghệ khác và hoàn thiện thêm sản phẩm vừa được làm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực hiện được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. * Năng lực chung: - Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo cây cảnh trong chậu và chăm sóc cây cảnh sau khi gieo. - Đề xuất được cây cảnh và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. * Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu. - HS: Cây cảnh, chậu trồng cây; giá thể trồng cây, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm vườn, bình tưới cậy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại các bước - HS chia sẻ nối tiếp. trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, vật liệu - HS nêu lại. và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: Các vật dụng, vật - HS lắng nghe. liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu: Chậu, xẻng trồng cây, găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt nước, giá thể trồng cây,... - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe. bạn. - GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện. trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá. - Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu về cây cảnh -Đại diện các nhóm chia sẻ. mà nhóm mình trồng. (xương rồng, cau cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...) - GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện. mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 4 theo vị trí phân công. - Các nhóm thực hành việc trồng cây cảnh - Các nhóm thực hiện. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành). - GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu đánh giá vào bảng tiêu chí. chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá đánh giá theo bảng tiêu chí. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe. dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh sáng,...) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ. trồng cây cảnh trong chậu? - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau nhiệm vụ. phần thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Mĩ thuật 4 Chủ đề 3: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (4 tiết , tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. - HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. Nhận biết đơn giản về đài truyền hình và máy thu hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy + Trả lời: Máy thu hình dùng để thu hình. xem các chương trình truyền - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. hình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao bày kết quả. đổi cặp đôi và trình bày: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Các chương trình truyền hình được sản xuất ở đâu? + Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương trình truyền + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài hình. truyền hình bằng cách nào? + Đài truyền hình phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. GV gợi ý HS khai thác Hình 2 thông qua một số cảu hỏi phụ như: Trong Hình 2 đang thể hiện hoạt động gì ở đài truyển hình? Ai là người dẫn các chương trình truyền hình? Quan sát kí hiệu sóng cùa đài truyền hình phát ra qua ăng ten để biết máy thu hình thu nhận các chương trình truyền hình từ đâu? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội nhanh nhẹn xung phong lên mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. + Hết thời gian, đội nào mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình đúng, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (3 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo SPMT. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có hình khối. - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm của mình, cùng thảo luận về sản phẩm của bạn. + Em thấy bài thực hành này được kết hợp từ những khối gì? +Với những khối này, em sẽ tạo được những sự vật gì khác? + Chia sẻ điều mà em thích về bài thực hành với các bạn? + Nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của bạn? Vận dụng Sử dụng các dạng khối đã biết để sắp xếp thành sản phẩm mĩ thuật mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN (4 tiết, tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích vẻ đẹp của các hình cơ bản và thích sáng tạo bằng hình cơ bản. - Rèn luyện cho HS cac phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. *HS học hoà nhập: Nhận biết được các hình cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Các hình cơ bản - Một số hình minh họa các đồ vật có dạng hình cơ bản (vật thật nếu có). - Dụng cụ cho học sinh thực hành: Giấy a4, bút chì, màu, vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo, hồ dán 2. Học sinh: - - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: Vận dụng GV cho HS tạo hình một đồ vật từ vỏ hộp đã chuẩn bị theo hình vẽ ý tưởng đã thể hiện. Sử dụng hình cơ bản trang trí như đã thể hiện ở phần trên. Trưng bày, nhận xét chủ đề: - GV cho học sinh đánh giá sản phẩm của các nhóm. + Nhóm bạn đã sử dụng những hình cơ bản nào để trang trí? + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. (Những vỏ hộp đã qua sử dụng chúng ta có thể tái sử dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập thêm đẹp hơn.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện. NGÕ HOA BÌM BỊP _____________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (3 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau. - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT. * Lồng ghép GDĐP: - HS kể được tên một số đồ vật đã qua sử dụng có thể tận dụng để làm sản phẩm trang trí cho giađình hoặc đồ dùng học tập, chậu trồng cây, - Tận dụng những đồ vật đã qua sử dụng để làm sản phẩm trang trí cho giađình hoặc đồ dùng học tập, chậu trồng cây, * HS học hoà nhập: biết được một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 3. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 32: + Kể tên các vật liệu đã sử dụng để tạo nên SPMT? + Bạn có cảm nhận về bề mặt của SPMT này như thế nào? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về những dấu hiệu đặc trưng về chất cảm. - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến việc chất cảm trong SPMT khác nhau do sử dụng những vật liệu khác nhau. Vận dụng * Lồng ghép GDĐP: Tận dụng những đồ vật đã qua sử dụng để làm sản phẩm trang trí cho gia đình hoặc đồ dùng học tập, chậu trồng cây, * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Sản phẩm của bạn được làm từ những vật liệu gì? + Khi quan sát, những vật liệu này cho cảm giác gì? + Em thích vật liệu nào được sử dụng trong SPMT? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 3: GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và vật liệu thể hiện chủ đề Gia đình. − Kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. − Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Gia đình thông qua tìm hiểu tác phẩm liên quan đến chủ đề và quan sát thực tế. − Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện được những hoạt động, thể hiện tình cảm về gia đình. − Biết sử dụng và kết hợp các vật liệu sẵn có để làm được sản phẩm đồ gia dụng dựa trên đặc điểm của sản phẩm thủ công mĩ nghệ. − Có tình cảm quý mến, kính trọng, yêu thương các thành viên trong gia đình. − Yêu thích các sản phẩm mĩ thuật sử dụng hằng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động trong gia đình để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Gia đình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để phân tích yếu tố, nguyên lí tạo hình với HS. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình. Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy nêu tính năng sử dụng của SPMT em đã thực hiện. – GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. − GV nhận xét chung giờ học. − Dặn dò: Dăn HS chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

