Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 14 Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2024 Công nghệ 5 Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho vừa HS nghe nhạc vừa chuyền bóng, - HS nghe nhạc, truyền bóng và khi nhạc dừng HS nào đang cầm bóng phải nêu được 1 nêu tác dụng của điện thoại khi tác dụng của điện thoại. Nếu không nêu được sẽ bị phạt. nhạc dừng. - GV cho HS nghe nhạc và chuyền bóng đến khi HS nêu được tất cả các lợi ích của điện thoại. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Chúng ta đã biết những tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại. Vậy để biết cách sử dụng điện thoại như thế nào cô trò chúng mình cùng bước vào tiết 2 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Cách tiến hành: Hoạt động. Tìm hiểu hình ảnh các biểu tượng, trạng thái của điện thoại. (Thực hiện theo nhóm) - GV phát cho mỗi nhóm bộ thẻ hình ảnh các biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của từng biểu tượng. - HS nhận bộ thẻ. - GV yêu cầu HS gắn bộ thẻ hình ảnh các biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng của từng biểu tượng cho - HS lắng nghe cách thức thực phù hợp. hiện nhiệm vụ học tập. - Nhóm nào gắn nhanh nhất và chính xác nhất sẽ chiến thắng. - HS tham gia thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét - HS trả lời. + Sử dụng điện thoại đúng cách - GV mời đại diện nhóm trình bày. sẽ không làm điện thoại bị hỏng và điện thoại sẽ bền hơn. - HS xác định. - GV nhận xét. - GV đặt câu hỏi: + Theo em, việc tìm hiểu các biểu tượng, trạng thái điện thoại như vậy có tác dụng gì? + Hình a: Thực hiện được cuộc - GV trình chiếu lần lượt ba hình ảnh về trạng thái của gọi nhưng sóng yếu, nghe điện thoại và yêu cầu HS xác định trường hợp nào có không rõ. thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường. + Hình b: Thực hiện được cuộc Hình a gọi bình thường. + Hình c: Không thực hiện được cuộc gọi bình thường Hình b - HS trả lời. + . + .. - HS lắng nghe. Hình c - GV đặt câu hỏi: + Với mức sóng điện thoại ở hình a và hình b, em có thể thực hiện cuộc gọi được không? Vì sao? + Em có thể thực hiện cuộc gọi ở chế độ máy bay - HS quan sát. không? Vì sao? - GV kết luận: + Khi muốn sử dụng chức năng nào của điện thoại, ta cần biết điện thoại đang ở trạng thái nào, có đủ các điều kiện dể thực hiện chức năng đó không. + Ví dụ: Khi thực hiện được cuộc gọi bình thường thì phải có mạng di động và mức sóng đủ mạnh. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các biểu tượng. Soạn và gửi tin nhắn Tắt nguồn điện thoại Lưu số điện thoại và thông tin người quen Bật/ tắt chuông điện thoại Thông báo trạng thái của sóng điện thoại Thông báo tình trạng pin của điện thoại. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “Thách đấu” - GV tổ chức trò chơi “Thách đấu”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội. - HS tham gia chơi. + Mỗi đội đều được nhận các bộ thẻ biểu tượng và bộ thẻ tên mô tả tương ứng (hai đội không trùng nhau). + Lượt đầu tiên hai đội sẽ cử đại diện bốc thăm xem đội nào được thách đấu trước. Những lượt sau đội thắng sẽ được thách đấu. + Khi nghe hiệu lệnh của trọng tài, đội thách đấu sẽ đưa ra một biểu tượng hoặc một thẻ tên mô tả tương ứng, trong vòng 5 giây đội kia phải đưa ra được đáp án. Đội nào đúng sẽ ghi 1 điểm. + Trong thời gian 5 phút độighi nhiều điểm và thách đấu hết thẻ của đội mình sẽ chiến thắng.. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những biểu tượng của điện - HS tham gia chia sẻ. thoại mà em thường sử dụng nhất. Vì sai? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Biết một số dụng cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu. * Năng lực chung: - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa - HS nhắc lại và cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi trồng hoa và cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thực hiện sát Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 1: + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. + Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, - HS thực hiện đối chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời, nhận xét. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - Lắng nghe. + Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu: e b d c a. - GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa - HS thực hiện giả định theo đúng các bước đã học. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo - Ghi nhớ nhóm để chuẩn bị cho giờ thực hành. - Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập: Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung + HS trả lời theo hiểu biết của chương trình truyền hình mà em biết. Nói về mình. những điều mà em đã học được từ chương trình truyền hình đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ - Học sinh đọc yêu cầu bài sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm - HS trả lời: lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử - HS thực hành dụng điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thê m gợi ý trong Hình 4 SGK. - Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi - HS nhận xét ý kiến của nhóm cán ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. bạn. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đối không xem các chương trình có nội dung bạo - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 lực, không phù hợp với lứa tuổi. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình mà em biết. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang - Học sinh đọc yêu cầu của bài 28 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. và tiến hành trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn - Các nhóm nhận xét. nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất n hiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Giúp HS kết nối kiến thức đã học về máy thu hình vào thực tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu hình thành v à phát triển năng lực sừ dụng công nghệ của HS. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Xin phép bố mẹ đế thực hành chọn kênh, điêu chỉnh đư ợc âm thanh của ti vi của gia đình theo ý muốn. Chia sè với người thân trong gia đình em về việc sử dụng ti vi đúng cách và an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (4 tiết, tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự chủ, tự học - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm phong cảnh đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Tập giấy vẽ A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật về sắc màu thiên nhiên. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (4 tiết, tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và bước đầu có kĩ năng liên tưởng màu cơ bản với một số đồ vật trong cuộc sống. - Biết sử dụng màu cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản. - Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. *HS học hoà nhập: nhận biết được tên một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản. - Tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS. 2. Học sinh - Sách Mĩ thuật 1, tập giấy vẽ A4. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 2. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS vẽ, xé, dán hoặc đắp nổi một vật có màu cơ bản mà em thích ____________________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 CÙNG ĐỌC Truyện. CÂY SUNG TRÊN ĐẢO _____________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (4 tiết, tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính, phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. * HS học hoà nhập: Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, giấy vẽ tập A4. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2: 1. Khám phá - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang 35 và tìm hiểu về nội dung, hình ảnh về thầy cô, màu sắc trong tranh vẽ, bài nặn... - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi gợi ý + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản phẩm? + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi sản phẩm? + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản phẩm. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm hiểu, GV tóm tắt, bổ sung một số thông tin liên quan đến công việc của thầy cô, đến nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu...trong SPMT, giúp HS nhận thức đầy đủ hơn. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Tạo 1 sản phẩm 3D về chủ đề thầy, cô giáo. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo nhóm). ________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (4 tiết, tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. − Yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. − Có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học. • Lồng ghép bảo vệ môi trường. Hướng dẫn hs cách phân loại rác. Lồng ghép vào sau các tiết 2, tiết 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2: 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (THỂ HIỆN) Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm mĩ thuật 2D ? - Gợi ý cách sắp xếp hình ảnh chính – phụ và kết hợp màu sắc trong sản phẩm như thế nào ? - Bước 1. Vẽ các hình ảnh chính, phụ theo nội dung đã chọn. - Bước 2. Vẽ các chi tiết diễn tả nhân vật và khung cảnh xung quanh. - Bước 3. Vẽ màu vào nhân vật. - Bước 4. Vẽ màu hoàn thiện sản phẩm. Em hãy nêu các bước thực hiện sản phẩm 3D? - Bước 1. Tạo khung cho sản phẩm. - Bước 2. Tạo các chi tiết bằng giấy bìa. - Bước 3. Tạo hình cây cối bằng đất nặn. - Bước 4. Tạo hình nhân vật bằng đất nặn. - Bước 5. Sắp xếp các chi tiết và hoàn thiện sản phẩm. GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em bằng hình thức tự chọn. Lồng ghép bảo vệ môi trường. Cho hs xem clip học cách phân loại rác _______________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

