Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Công nghệ 5 Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Rung chuông - Cả lớp tham gia vàng”. trò chơi. Luật chơi như sau: - GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại - HS lắng nghe. cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các câu hỏi với bốn đáp án A, B, C, D. - HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi - HS chơi. không đúng đáp án sẽ bị loại. HS đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện - HS lắng nghe. thoại”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh biết cách thực hiện một cuộc gọi điện thoại, ghi nhớ những số điện thoại của người thân và những số điện thoại khẩn cấp. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại. - GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực hiện một - HS quan sát. cuộc gọi điện thoại. + Bước 1: Hình a Mở ứng dụng điện thoại + Bước 2: Hình c Nhập số điện thoại cần gọi + Bước 3: Hình d Nhấn vào biểu tượng gọi + Bước 4: Hình b Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuôi gọi khi đã gọi xong. - Gv yêu cầu HS quan sát những hình ảnh rồi thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Gv chốt: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể - Đại diện các nhóm chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số trình bày kết quả thảo trực tiếp. luận. - GV đặt câu hỏi: - Nhóm khác nhận xét + Vậy muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì em cần - HS lắng nghe. phải làm gì? - GV chuyển sang hoạt động 2. Hoạt động khám phá 2. Số điện thoại cần nhớ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Liệt kê những số - HS trả lời điện thoại của người thân trong gia đình em. + Em cần phải thuộc/ - GV đặt câu hỏi: phải nhớ số điện thoại. 1. Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người - HS quan sát và lắng thân trong gia đình? nghe. - HS liệt kê. 2. Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số - HS trả lời điện thoại khẩn cấp? - GV giảng giải thêm và cung cấp cho HS các số điện 1. Để có thể gọi cho thoại khẩn cấp. người thân khi mình không mang theo điện thoại và mượn điện thoại của người khác để gọi trong trường hợp cần thiết. + ........... - GV mời 2 – 3 HS đọc các số khẩn cấp. - GV yêu cầu nhóm trưởng cho từng thành viên nhóm - HS lắng nghe. đọc những số điện thoại khẩn cấp. - GV yêu cầu HS học thuộc các số điện thoại khẩn cấp. - 2 – 3 HS đọc. - Nhóm trưởng điều khiển thành viên nhóm đọc. - HS học thuộc. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai 3 - HS lắng nghe và thực tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được hiện nhiệm vụ. giúp đỡ. - Mỗi nhóm chọn một + Tình huống 1: Khi một bạn nhỏ bị bắt nạt hoặc bạo tình huống để sắm vai hành nguy hiểm. và nêu rõ số điện thoại + Tình huống 2: Khi gặp người bị tai nạn nghiêm trọng khẩn cấp cần gọi để + Tình huống 3: Khi có đám cháy xảy ra. được giúp đỡ. - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày một tình - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. huống. - Các nhóm còn lại nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau tiết học. - HS tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút - Nhận xét sau tiết dạy. kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ nội dung bài học với người thân, nhất là những số điện thoại khẩn cấp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Thực hiện được trồng hoa, cây cảnh trong chậu. * Năng lực chung: - Chủ động, tích cực tham gia trồng hoa, cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa, cây cảnh sau khi trồng. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. * Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. * Stem. Cho hs làm chậu hoa cây cảnh mi ni II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS nhắc lại các bước trồng hoa, - HS nhắc lại. cây cảnh trong chậu cùng những vật dụng cần thiết. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Thực hành 2.1. Chuẩn bị - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu - HS thực hiện HS sử dụng tên gọi các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở Hoạt động khám phá và mô tả một quy trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà HS đã biết. - GV mời đại diện HS xung phong, giới - HS mô tả. thiệu, mô tả quy trình trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà em biết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS - Lắng nghe (hoặc xem) quy trình trồng cây hoa hồng trong chậu (hoặc xem video). + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất thịt trồng cây thương mại; phân hữu cơ; mùn hữu cơ; bột xương và bột máu khô; đá cuội, phân bón;....) + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ. Vỗ nhẹ, đều quanh thân để đất lấp kín khoảng trống trong chậu rồi rải tiếp ⅓ hỗn hợp đất còn lại xung quanh đụn để che toàn bộ rễ. Đất lấp sát phần rễ tiếp giao với phần thân. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây, đảm bảo nước không thoát qua lỗ dưới đáy dù chỉ một giọt để chống xói mòn đất. - GV nhắc HS một số lưu ý: - Ghi nhớ lưu ý. + Nhắc nhở về việc dọn vệ sinh sau khi thực hành. + Chiếu tiêu chí Phiếu đánh giá sản phẩm Tiêu chí đánh giá sản phẩm Tốt Đạt CCG Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm. Cây chắc chắn. Giá thể được tưới đủ ẩm. 2.2. Thực hành - GV cho HS thực hành theo nhóm. - HS thực hành - GV quan sát, nhắc nhở HS. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản - HS trình bày. phẩm. - GV cho các nhóm đổi chéo để đánh giá sản - HS thực hiện phẩm của nhau. - GV đánh giá, nhận xét - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: * Stem. Cho hs làm chậu hoa cây cảnh mi ni - Gv yêu cầu HS về thực hành trồng một chậu cây hoa, cây cảnh bất kì để trang trí nhà cửa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6:AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình * Đối với hs hòa nhập. Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh nhận biết các thiết bị công nghệ trong gia đình - Cách tiến hành: - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong - HS lên gắn thẻ vào bảng phân gia đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị loại. công nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công + HS trả lời theo hiểu biết của nghệ các con cần đảm bảo điều gì? mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống không an toàn của môi trường công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống - Học sinh trao đổi theo nhóm 2 trong H1 theo các gợi ý: +H1a. Đang tắm khi bình nóng + Nêu tình huống trong mỗi hình lạnh chưa tắt => Có thể sẽ bị điện + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? giật + H1b.Bật lửa gần bình ga => Có - GV mời các HS khác nhận xét. thể gây cháy nổ nếu ga bị rò rỉ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H1c..... - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng - HS nhận xét ý kiến của bạn. cách các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn - Lắng nghe rút kinh nghiệ cho bản thân và mọi người 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân - Học sinh làm việc nhóm 4, gắn loại (SGK) các hình bào bảng - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: Tình huống có thể Tình huống có thể gây bỏng gây điện giật - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - HS quan sát - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Lớp chia thành các đội theo + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống yêu cầu GV. an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - HS lắng nghe luật chơi. Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (4 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự chủ, tự học - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm phong cảnh đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Tập giấy vẽ A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong SPMT? + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/cá nhân) nhận xét từ các bài thực hành của HS Vận dụng * Lồng ghép GDĐP: - Vẽ bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. - GV gợi ý HS lựa chọn những cảnh vật quen thuộc, tưởng tượng, nhớ lại để vẽ. _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (4 tiết, tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và bước đầu có kĩ năng liên tưởng màu cơ bản với một số đồ vật trong cuộc sống. - Biết sử dụng màu cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản. - Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. *HS học hoà nhập: nhận biết được tên một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản. - Tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS. 2. Học sinh - Sách Mĩ thuật 1, tập giấy vẽ A4. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để giới tiệu về sản phẩm của bản thân và thảo luận về sản phẩm của các thành viên trong nhóm theo gợi ý: + Bạn đã làm con vật (đồ vật) gì? + Những vật nào có màu xanh lam? + Những vật nào có màu đỏ? + Những vật nào có màu vàng? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - Giáo viên kết luận. Vận dụng - GV phân tích các bước dùng màu cơ bản để trang trí một chiếc trống đồ chơi, sách Mĩ thuật 1, trang 38 -39. - GV lưu ý việc sử dụng yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình để trang trí. - GV cho HS vẽ ý tưởng sử dụng màu cơ bản để trang trí một món đồ chơi ra Vở bài tập/ giấy A4. ____________________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện. XOÀI KHẮP NƠI NƠI _____________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (4 tiết, tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính, phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. * HS học hoà nhập: Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, giấy vẽ tập A4. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 31. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống? Hình ảnh này xuất hiện ở đâu? Khi nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? + Em thích điều gì trong SPMT của bạn? Vì sao? - Trên cơ sở SPMT đã thực hiện (nhóm hoặc cá nhân), các thành viên trong nhóm đưa ra những ý tưởng về một câu chuyện và phân công các thành viên (hoặc cá nhân) thể hiện một tiết mục, tiểu phẩm nhỏ theo gợi ý: + SPMT cá nhân: Xây dựng một câu chuyện ngắn về ý nghĩa, vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện trong SPMT và dùng ngôn ngữ cơ thể để diễn đạt. + SPMT nhóm: Xây dựng một câu chuyện ngắn và phân công mỗi thành viên một vai để thể hiện. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu). - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 32 để củng cố những lưu ý khi thực hiện. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. Vật liệu sử dụng trong thực hành nên là vật liệu sẵn có tại địa phương hoặc sưu tầm như: cành cây, ống hút, hạt khô, que gỗ,... - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. ________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (4 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. − Yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. − Có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN) − Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 28. − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh các hoạt động yêu thích ở trường qua SPMT: + Em đã thể hiện hoạt động yêu thích nào ở trường? + Sản phẩm em/ nhóm em đã thể hiện có những hoạt động nào gây ấn tượng nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh các nhận vật của hoạt động đó? + Có những hình ảnh, chi tiết phụ nào khác mà em/ nhóm em đã thể hiện? − GV nhận xét, bổ sung dựa trên SP và câu trả lời của HS 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG − GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một giá đựng đồ dùng trên bàn học ở SGK Mĩ thuật 5 trang 29, 30. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm: giấy trắng, bút chì, bút màu, giấy bìa màu, giấy bìa, đất nặn, sợi dây len, cành cây khô, sỏi, kéo, băng dính 2 mặt, ); + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh các bạn đang biểu diễn văn nghệ. − GV hướng dẫn HS thực hiện các bước trong SGK và lưu ý về kĩ thuật thực hiện: + Từ giấy bìa tạo hình giá đựng đồ dùng học tập có hình ngôi nhà. Bọc các chi tiết của ngôi nhà bằng giấy màu cả phía ngoài và trong (có thể sử dụng keo dán hoặc băng dính 2 mặt). + Đính ghép các chi tiết của ngôi nhà sau khi đã được bọc dán giấy màu, tạo phần đế chắc chắn đảm bảo SPMT có thể đứng trên mặt bàn (như hình hướng dẫn). + Tạo hình trang trí các nhân vật là các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ bằng cách: vẽ hình; vẽ màu; cắt rời theo hình vẽ. Chiếc ghế được tạo từ giấy bìa, cành cây khô, sợi dây len. Các nhân vật có thể sử dụng đất nặn tạo đế đứng. + Sắp xếp và đính ghép các chi tiết trang trí theo hình hướng dẫn, sử dụng băng dính hai mặt để cố định các chi tiết. − GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT để ghi nhớ cách làm. − GV đưa câu hỏi cho HS nhận biết và phân biệt các vật liệu tự nhiên (cành cây khô, sỏi, ), vật liệu nhân tạo (màu vẽ, giấy, giấy màu, đất nặn, ) và vật liệu tái sử dụng (bìa các tông, vỏ chai nhựa, ) − Tuỳ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm cá nhân/ nhóm theo câu lệnh trong SGK Mĩ thuật 5, trang 29. − Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được SPMT. − GV hướng dẫn các nhóm lên ý tưởng và phân công thực hiện.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

