Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Công nghệ 5 Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn vào bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu - Cả lớp quan sát. được số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ. - HS ghi số vào bảng con. - HS lắng nghe. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại Những hình ảnh không an toàn không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? khi sử dụng điện thoại: + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu. + Hình b: Không nên vừa sạc vừa sử dụng điện thoại. + Hình c: Không nói chuyện điện thoại quá lâu. + Hình e: Không bật âm thanh điện thoại quá lớn làm ảnh hưởng đến người khác. + Hình g: Không chia sẻ thông tin cá nhân qua mạng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - GV chốt: - Đại diện các nhóm trình bày + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và khi kết quả thảo luận. pin yếu. - Nhóm khác nhận xét + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. - HS lắng nghe. + Sử dụng với thời gian vừa phải. + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để: + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang 24. - HS quan sat, thảo luận nhóm. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại - Hình 7. - Hình 8. - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại - Đại diện nhóm trình bày kết + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. quả lựa chọn. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự. - Nhóm khác nhận xét. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc - HS lắng nghe. lại. - HS đọc lại quy tắc. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống của - HS đóng vai và xử lí tình 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. huống trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện - HS dóng vai. thoại để hỏi thăm tình hình sức khoẻ. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: Hệ thống được các kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 6 (hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu). Trả lời được các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân. *Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức đã học về hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu. Nắm được các kiến thức đã học về hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu. Vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi, thực hành. * Phẩm chất Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến trồng, chăm sóc hoa và cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu. Phiếu học tập dành cho HS. Đối với học sinh SHS Công nghệ 4.Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến chăm sóc hoa, cây cảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học về (hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu). Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ. - HS lắng nghe GV nêu tên - GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh có liên quan đến nội và phổ biến trò chơi. dung hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh - HS chơi trò chơi. trong chậu. HS quan sát và gọi tên hình ảnh/ nội dung hình ảnh đó. - GV trình chiếu hình ảnh: - HS lắng nghe, tiếp thu. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 - HS chuẩn bị vào bài học. Hình 5 Hình 6 - GV mời đại diện HS lần lượt gọi tên hình ảnh/nội dung hình ảnh được quan sát. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Hình 1: Cây tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật + Hình 2: Cây trạng nguyên. + Hình 3: Giá thể mùn cưa. + Hình 4: Bình tưới cây. + Hình 5: Tưới nhẹ nước (phun sương) lên bề mặt giá thể. + Hình 6: Đặt cây ở nơi có đủ ánh sáng. - GV dẫn học vào bài học: Ôn tập học kì 1. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP Hoạt động: Hệ thống kiến thức đã học a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hệ thống lại các kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 6 (hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu) dưới dạng sơ đồ tư duy. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS hệ thống các kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 6. Bài 1. Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống, xã hội Trang trí cảnh quan: nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... Làm sạch không khí: hấp thụ khí có mùi hôi, làm sạch không khí. Cung cấp oxygen: lấy khí carbon dioxide từ không khí, tạo ra khí oxgen cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. Thể hiện tình cảm vào dịp lễ, tết,.... Bài 2. Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến Bài 3. Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu Chậu: có nhiều kích thước, màu sắc Giá thể: xơ dừa, mùn cưa, trấu hun, hỗn hợp,... Dụng cụ: găng tay, bình tưới cây Bài 4. Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ Bước 2: Cho giá thể vào chậu Bước 3: Gieo hạt Bước 4: Tưới nước Bài 5. Trồng hoa, cây cảnh trong chậu Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ Bước 2: Đậy bớt lỗ thoát nước Bước 3: Cho giá thể vào chậu Bước 4: Trồng cây Bước 5: Tưới nước Bài 6. Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh Tưới nước cho hoa, cây cảnh Bón phân cho hoa, cây cảnh Cắt tỉa, vệ sinh bắt sâu cho cây HOẠT ĐỘNG NHÓM Vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 6 2. LUYỆN TẬP Loài cây nào dưới đây không có khả năng làm sạch không khí? 1 Cây kim tiền 2 Cây phượng vĩ 3 Cây lưỡi hổ 4 Cây ngọc ngân Khi cây quang hợp, cây sẽ lấy khí ...... từ không khí 1. Carbon 2. Oxygen 3. Oxygen 4. Nito Cây hoa hồng có đặc điểm gì? 1 Thân cây có gai 2 Hoa có hai màu là trắng và hồng nhạt 3 Hoa được trồng phổ biến ở miền Nam 4 Là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người dân Việt Nam _______________________________________ Công nghệ 3 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết công nghệ và đời sống một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những câu hỏi sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trả lời các câu hỏi ôn tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tập trung cao để trả lời tốt các câu hỏi trong đề ôn tập * Đối với hs hòa nhập. Trả lời được các câu hỏi ở mức độ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. KHỞI ĐỘNG LẬT HÌNH ĐOÁN CHỮ Qua Hình 1 giúp em nhớ về bài học nào đã được học? A. Tự nhiên và công nghệ B. Sử dụng đèn học C. Sử dụng quạt điện Qua Hình 2 giúp em nhớ về bài học nào đã được học? A. Sử dụng đèn học B. Sử dụng đèn học an toàn và đúng cách Qua Hình 3 giúp em nhớ về bài học nào đã được học? A.Sử dụng quạt điện B. An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình Qua Hình 4 giúp em nhớ về bài học nào đã được học? A. Sử dụng máy thu thanh B. Sử dụng máy thu hình C. An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình II. ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I NỘI DUNG ÔN TẬP Câu 1: Em hiểu thế nào là sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên, cho ví dụ Câu 2: Em hãy nêu tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình em? Câu 3: Vì sao phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình? ĐÁP ÁN Câu 4: Em hãy nêu tác dụng của đèn học Câu 5: Em hãy kể tên và nêu tác dụng của các bộ phận chính của đèn học Câu 6: Em hãy nêu các bước sử dụng đèn học. ĐÁP ÁN Câu 7: Em hãy nêu tác dụng của quạt điện Câu 8: Quạt điện thường có những bộ phận chính gì? Nêu tác dụng của các bộ phận chính của quạt điện Câu 9: Em hãy nêu các bước sử dụng quạt điện ĐÁP ÁN Câu 10: Em hãy nêu tác dụng của máy thu thanh Câu 11: Em hãy nêu mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh Câu 12: Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu thanh ĐÁP ÁN Câu 13: Em hãy nêu tác dụng của máy thu hình Câu 14: Em hãy nêu mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình Câu 15: Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu hình ĐÁP ÁN Câu 1: Em hiểu thế nào là sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên, cho ví dụ Trả lời: - Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Ví dụ: tivi, tủ lạnh, điều hòa, quạt điện, máy tính, điện thoại . - Đối tượng tự nhiên không phải do con người làm ra mà có sẵn trong tự nhiên. Ví dụ: đất, nước, cây cối, núi, Câu 2: Em hãy nêu tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình em? Trả lời: - Những sản phẩm công nghệ trong gia đình thường được dùng để phục vụ các nhu cầu ăn, mặc, nghỉ ngơi, học tập và giải trí của con người. Câu 3: Vì sao phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình? Trả lời: Cần phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng bền hơn, lâu hơn. Câu 4: Em hãy nêu tác dụng của đèn học. Trả lời: Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ cho việc học tập, giúp bảo vệ mắt. Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng. Câu 5: Em hãy kể tên và nêu tác dụng của các bộ phận chính của đèn học. Câu 6: Em hãy nêu các bước sử dụng đèn học Trả lời: 1. Chụp đèn: Bảo vệ bóng đèn, tập chung ánh sáng và chống mỏi mắt 2. Bóng đèn: Phát ra ánh sáng 3. Công tắc : Bật và tắt đèn 4. Thân đèn: Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn 5. Đế đèn: Giữ cho đèn đứng vững 6. Dây nguồn: Nối đèn với nguồn điện Trả lời: Bước 1: Đặt đèn ở vị trí phù hợp Bước 2: Bật đèn Bước 3: Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn Bước 4: Tắt đèn khi không sử dụng Câu 7: Em hãy nêu tác dụng của quạt điện. Trả lời: Quạt điện có tác dụng tạo ra gió, giúp làm mát. Câu 8: Quạt điện thường có những bộ phận chính gì? Nêu tác dụng của các bộ phận chính của quạt điện. Trả lời: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. Câu 9: Em hãy nêu các bước sử dụng quạt điện (sgk – trang 17) Câu 10: Em hãy nêu tác dụng của máy thu thanh. Trả lời: Máy thu thanh dùng để nghe các chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Câu 11: Em hãy nêu mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. Trả lời: - Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. - Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa. Câu 12: Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu thanh (SGK- trang 23) Câu 13: Em hãy nêu tác dụng của máy thu hình. Trả lời: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Câu 14: Em hãy nêu mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình Trả lời: Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti vi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. Câu 15: Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu hình (SGK – trang 27) _________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (4 tiết, tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự chủ, tự học - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm phong cảnh đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Tập giấy vẽ A4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4 Vận dụng Tiếp tục hoàn thành bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (4 tiết, tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và bước đầu có kĩ năng liên tưởng màu cơ bản với một số đồ vật trong cuộc sống. - Biết sử dụng màu cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản. - Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. *HS học hoà nhập: nhận biết được tên một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản. - Tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS. 2. Học sinh - Sách Mĩ thuật 1, tập giấy vẽ A4. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: Vận dụng GV cho HS sử dụng màu cơ bản trang trí một món đồ chơi đã chuẩn bị theo ý tưởng đã thể hiện. Trưng bày, nhận xét chủ đề - GV cho HS giới thiệu sản phẩm của cá nhân. + Món đồ chơi được em trang trí là gì? + Em đã sử dụng màu cơ bản nào để trang trí món đồ chơi này? + Em trang trí như thế nào? + Em có thích sản phẩm của mình sau khi trang trí không? - GV giáo dục HS giữ gìn và cất giữ đồ chơi cẩn thận, dọn dẹp đồ chơi sau khi chơi xong. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (4 tiết, tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính, phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. * HS học hoà nhập: Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, giấy vẽ tập A4. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: Vận dụng HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách sắp xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản phẩm báo tường... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (4 tiết, tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. − Biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. − Yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. − Có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4: 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình. Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy nêu tính năng sử dụng của SPMT em đã thực hiện. − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

