Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Công nghệ 5 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Ôn tập các kiến thức: vai trò của sản phẩm công nghệ; vai trò của sáng chế trong đời sống; Nhận thức muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; trình bày được tác dụng của điện thoại, các bộ phận của điện thoại; trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ đơn giản. Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng của điện thoại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát video - Cả lớp quan sát tranh. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở học kì 1 chúng ta đã được học về các bài học về các sản phẩm công nghệ trong đời sống. Để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 1 cô cùng các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài mà chúng ta đã được học. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và trả - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi theo nội dung bài: của bài. Câu 1: Kể tên một số sản phẩm công nghệ và nêu Câu 1: Vai trò xe đạp: giúp con người vai trò của sản phẩm công nghệ đó trong đời sống di chuyển nhanh hơn; Vai trò tủ lạnh: của con người giúp bảo quản thức ăn; Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. Câu 2: Nêu một số đức tính của nhà sáng chế mà Câu 2: Kiên trì, tò mò khoa học, chịu em muốn học tập? khó quan sát, chăm chỉ, đâm mê, không ngại thất bại, . Câu 3: Hãy kể tên các công việc chính trong thiết Câu 3: Hình thành ý tưởng về sản kế? phẩm. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. Làm sản phẩm mẫu. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Câu 4: Gồm có 4 bước: Câu 4: Hãy kể tên các bước của cách làm đồng hồ + Bước 1: Làm mặt số đeo tay? + Bước 2: Làm quai đeo và núm vặn. + Bước 3: Làm bộ kim đồng hồ. + Bước 4: Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi. Câu 5: Không sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu. Chỉ sử dụng khi Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi gọi điện thoại di cần thiết. sử dụng với thời gian vừa động? phải. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Câu 1: Vai trò của máy cày là gì? - HS tham gia chơi. A. Cày xới đất. B. Trồng cây. Câu 1: A C. Vun trồng cây. D. Cuốc đất. Câu 2: Đức tính cần có của nhà sáng chế: A. Lười nhác B. Chăm chỉ. Câu 2: D C. Tò mò khoa học. D. Cả ý B và C. Câu 3: Có bao nhiêu bước trong thiết kế một sản phẩm công nghệ? Câu 3: C A. 2 bước. B. 3 bước. C. 4 bước. D. 5 bước. Câu 4: Để thiết kế một sản phẩm bước đầu tiên chúng ta phải làm gì? Câu 4: B A. Vẽ phác thảo sản phẩm. B. Hình thành ý tưởng sản phẩm. C. Làm sản phẩm mẫu. D. Chọn vật liệu, dụng cụ. Câu 5: Điện thoại di động thường có mấy bộ phận? Câu 5: C A. 5 bộ phận B. 6 bộ phận C. 7 bộ phận C. 8 bộ phận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. và nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một số nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của sản phẩm công nghệ của gia đình em những sản phẩm công nghệ đó. ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Công nghệ – Lớp 4 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 4........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí..........từ không khí. A. Carbon B. O-xy-gen. C. Carbon dioxide D. Ni-tơ. Câu 2 (1,0 điểm). Khoanh vào câu sai. Đâu không phải là một đặc điểm của hoa mai? A. Được trồng phổ biến ở miền Nam, nở vào mùa xuân. B. Hoa thường có màu vàng, trắng. C. Tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm cúng. D. Có hương thơm đặc trưng, nổi bật. Câu 3 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất. Loại dụng cụ trồng hoa, cây cảnh dùng để xúc đất, xới xáo đất, làm tơi xốp, là: A. Cưa B. Xẻng C. Kéo cắt tỉa cành cây D. Bình tưới cây Câu 4 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Bước 2 của công việc gieo hạt cây cảnh trong chậu là: A. Cho giá thể vào chậu. B. Gieo hạt. C. Tưới nước. D. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ. Câu 5 (1,0 điểm). Khoanh vào câu sai Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: A. Cây giống, giá thể. B. Bình tưới cây, găng tay làm vườn. C. Xẻng nhỏ. D. Lỗ thoát dưới đáy chậu. Câu 6 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Cây thiếu ánh sáng có biểu hiện gì? A. Cháy lá. B. Cây yếu, vươn dài. C. Lá cây bị vàng. D. Lá cây màu đỏ đậm. Câu 7: Khoanh tròn vào phương án đúng về tác dụng của việc cho sỏi dăm xuống đáy chậu. A. Giữ cho giá thể không bị lọt qua lỗ dưới đáy chậu. B. Giúp cây đứng vững trong chậu. C. Giúp giá thể trong chậu được thông thoáng. D. Giữ cho chậu không bị đổ. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 8 (2,0 điểm). Cho các từ: bóng mượt, nhị hoa có màu vàng, nở quanh năm, trồng phổ biến ở miền Bắc, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây a. Hoa hồng là loài hoa đẹp, ., có hình dáng và hương thơm nổi bật, được trồng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. b. Cây hoa đào ., hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. c. Cây hoa sen sống ở dưới nước, hoa nở vào mùa hè, cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng, . d. Cây thiết mộc lan mọc thành hình nơ, .và có màu sẫm, hoa mọc thành chùm màu trắng và có mùi rất thơm. Câu 9 (1,0 điểm). Nêu các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 4 1. BIỂU ĐIỂM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C D B A D C A B.PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm Câu 1 a. Hoa hồng là loài hoa đẹp, nở quanh năm, có 0, 5 điểm hình dáng và hương thơm nổi bật, được trồng ở hầu (2,0 điểm) hết các quốc gia trên thế giới. b. Cây hoa đào trồng ở miền Bắc, hoa thường có 0,5 điểm màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. c. Cây hoa sen sống ở dưới nước, hoa nở vào mùa 0,5 điểm hè, cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng, nhị hoa có màu vàng. d. Cây thiết mộc lan mọc thành hình nơ, bóng 0,5 điểm mượt và có màu sẫm, hoa mọc thành chùm màu trắng và có mùi rất thơm. Câu 2 Các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu: (1,0 điểm) 0,5 điểm - Tưới nước đủ ẩm cho giá thể. 0,5 điểm - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi gieo hạt hoa và cây cảnh. Mĩ thuật 4 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu, biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. - SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán, các vật liệu tái chế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: *Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học không. - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong bài thực hành không 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D về chủ đề học tập. - GV gợi ý HS sử dụng các chất liệu sẵn có để tạo hình sao cho phù hợp. - GV gợi ý một số nội dung chủ đề: Em đi học, học nhóm, giờ ra chơi, các hoạt động ở trường . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Công nghệ 3 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Công nghệ – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 3........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (1 điểm): Những sản phẩm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ các nhu cầu gì của con người? A. Nhu cầu ăn, mặc. B. Nhu cầu nghỉ ngơi, học tập và giải trí. C. Nhu cầu ăn, mặc, nghỉ ngơi, học tập và giải trí. D. Nhu cầu học tập và giải trí. Câu 2. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Khi sử dụng đèn học, cần: A. Đặt đèn trên bề mặt bàn bị ướt. B. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn cho phù hợp. C. Bật đèn khi không sử dụng. D. Điều chỉnh độ cao, độ sáng của đèn. Câu 3. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Quạt điện có tác dụng: A. Tạo ra gió, giúp làm mát. B. Tạo ra gió. C. Giúp làm mát. D. Giúp sưởi ấm. Câu 4. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Máy thu thanh còn gọi là gì? A. Ti-vi. B. Ka-ra-o-ke. C. Ra-đi-ô. D. Máy tính bảng Câu 5. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Máy thu hình được dùng để: A. Sản xuất các chương trình truyền hình. B. Xem các chương trình phát thanh. C. Thu tín hiệu âm thanh. D. Xem các chương trình truyền hình. Câu 6. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì? A. Gây nguy hiểm cho con người. B. Gây tử vong. C. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người. D. Gây hại cho sản phẩm. Câu 7. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Sản phẩm công nghệ không làm mát căn phòng là: A. Quạt điện. B. Tủ lạnh. C. Máy lạnh. D. Quạt trần. Câu 8. (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Khi xem truyền hình, em sẽ ngồi như thế nào? A. Ngồi xem vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. B. Ngồi gần sát ti-vi. C. Ngồi xa ti-vi. D. Ngồi rất xa ti-vi. Câu 9. (1 điểm): Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây: a) .............................................. là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) .............................................. là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. Câu 10. (1 điểm): Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN CÔNG NGHỆ CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 3 - NĂM HỌC: 2024 – 2025 Câu số Đáp án Điểm Câu 1 C 1 điểm Câu 2 B 1 điểm Câu 3 A 1 điểm Câu 4 C 1 điểm Câu 5 D 1 điểm Câu 6 C. 1 điểm Câu 7 B 1 điểm Câu 8 A 1 điểm Câu 9 a) Đài truyền hình 1 điểm b) Máy thu thanh Câu 10 - Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần báo 1 điểm cho người lớn biết hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp. Mĩ thuật 4 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu, biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. - SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán, các vật liệu tái chế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: *Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học không. - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong bài thực hành không 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D về chủ đề học tập. - GV gợi ý HS sử dụng các chất liệu sẵn có để tạo hình sao cho phù hợp. - GV gợi ý một số nội dung chủ đề: Em đi học, học nhóm, giờ ra chơi, các hoạt động ở trường . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ _________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật 2 KIỂM TRA/ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đối với sản phẩm 2D: + Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý thích. + Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. - Đối với sản phẩm 3D: + Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. + Chất liệu: Biết sử dụng một số vật liệu tái sử dụng trong thực hành, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,SGV 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 2, VBT Mĩ thuật 2. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: - Đối với sản phẩm 2D: + Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý thích. + Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. - Đối với sản phẩm 3D: + Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. + Chất liệu: Biết sử dụng một số vật liệu tái sử dụng trong thực hành, sáng tạo. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: GV yêu yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D theo ý thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mĩ thuật 1 KIỂM TRA/ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học (chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản). - HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. *HS học hoà nhập: Nhận biết được một vài yếu tố chấm hoặc nét, hình màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - SGK,SGV 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học (chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản) + HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. 2. Luyện tập, thực hành GV yêu yêu cầu HS vẽ 1 bức tranh theo ý thích mà có sử dụng các yếu tố tạo hình đã học: chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiết đọc thư viên 3 CÙNG ĐỌC Truyện. TUYỆT TÁC HẾT SẨY _____________________________________ Mĩ thuật 3 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu, biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. - SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán, các vật liệu tái chế Đối với hs hòa nhập. Biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + Vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. + SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D về chủ đề học tập. - GV gợi ý HS sử dụng các chất liệu sẵn có để tạo hình sao cho phù hợp. - GV gợi ý một số nội dung chủ đề: Em đi học, học nhóm, giờ ra chơi, các hoạt động ở trường . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Mĩ thuật 5 KIỂM TRA/ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS thực hiện một bài đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của 4 chủ đề đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học. + HS sử dụng một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong bài thực hành. 2. Luyện tập, thực hành HS thực hiện một bài đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của 4 chủ đề đã học theo hướng dẫn của GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

