Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 18 Thứ hai ngày 06 tháng 1 năm 2025 Công nghệ 5 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Công nghệ – Lớp 5 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 5........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Họ vàBÀI tên: KIỂM . . . . . .TRA Trường . . (.Thời Môn:. HỌC. . Tiểu. gian. .Công KÌ. ..học làm .I .- nghệXuân. bài:NĂM. . . ..40– Mỹ .LớpHỌC phút). . . 5. 2024Lớp: 5...........- 2025 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Khoanh vào câu đúng nhất. Để tạo ra một sản phẩm công nghệ cần phải tiến hành bao nhiêu bước? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 2. Khoanh vào câu đúng nhất. Hoạt động được thực hiện đầu tiên để tạo ra sản phẩm công nghệ là: A Bảo dưỡng, sửa chữa. B. Vận hành, sử dụng. C. Sản xuất. D. Thiết kế. Câu 3. Khoanh vào câu đúng nhất. Bạn Hoa muốn thiết kế sản phẩm có mô tả như sau: Có răng mà chẳng có mồm Giúp bé chải tóc sớm hôm đến trường Em hãy cho biết sản phẩm Hoa muốn thiết kế là gì? A. Cái lược. B. Thước kẻ. C. Chiếc ô. D. Khăn mặt. Câu 4. Khoanh vào câu đúng nhất. Bước đầu tiên khi tiến hành làm đồng hồ đồ chơi là: A. Làm quai đeo và núm vặn. B. Làm bộ kim đồng hồ. C. Làm mặt số. D. Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ. Câu 5. Khoanh vào câu đúng nhất. Mô tả sản phẩm không bao gồm : A. Yêu cầu sản phẩm. B. Vật liệu. C. Dụng cụ. D. Giá tiền các vật liệu. Câu 6. Khoanh vào câu đúng nhất. Điện thoại dùng để: A. Liên lạc. B. Tăng cường trí nhớ. C. Cải thiện chất lượng giấc ngủ. D. Nâng cao kĩ năng sống. Câu 7. Khoanh vào câu đúng nhất. Điện thoại nhà bạn T có hai bộ phận cơ bản là ống nghe – nói và bàn phím. Theo em, nhà T dùng loại điện thoại nào? A. Điện thoại cố định. B. Điện thoại di động. C. Điện thoại thông minh. D. Điện thoại mang theo người. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Quá trình nào cần phải có để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người? Hãy cho biết các công việc chính của quá trình đó. .Câuđiện thoại2. (1,0 trong điểm) bảng Em sau. hãy cho biết mô tả phù hợp với biểu tượng, trạng thái của Biểu tượng, Mô tả trạng thái HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ 1 (2024 – 2025) MÔN: CÔNG NGHỆ 5 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 B D A C D A A B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Biểu Câu Nội dung đáp án điểm - Thiết kế là quá trình sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp 1,0 ứng tốt hơn nhu cầu của con người. - Các công việc chính của thiết kế: Câu 1 + Hình thành ý tưởng về sản phẩm. 0,25 (2,0 điểm) + Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. 0,25 + Làm sản phẩm mẫu. 0,25 + Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm 0,25 Biểu tượng, Mô tả trạng thái 0,25 Pin yếu Câu 2 Danh bạ điện thoại 0,25 (1,0 điểm) Thực hiện cuộc gọi 0,25 Máy ảnh 0,25 Công nghệ 4 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các câu hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng hỏi. chậu. - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 và thảo luận: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy mép lá) - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS làm việc nhóm 2 ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị vàng úa) - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và - HS làm việc nhóm 2 thảo luận + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng hình> - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận + Hình a: Mở rèm cửa sổ + Hình b: Để cây ở ban công + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2 cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi ánh sáng quá mạnh. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....) - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia sát của cá nhân đình. - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại diện ánh sáng đối với hoa, cây cảnh nhóm chia sẻ. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm việc và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước cá nhân khác nhau như thế nào? + Cây thiếu nước: lá bị héo - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm việc ảnh cây bị thừa nước. cá nhân + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - HS giơ thẻ số làm việc: GV đưa hình. + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt) + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây) + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ rọt) - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách - Học sinh chia sẻ tưới nước cho hoa và cây cảnh - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước - HS thực hiện theo yêu cầu của cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã GV thực hiện. - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã mô tả - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP ( 4 tiết, tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu hình ảnh cho HS chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang tính trang trí cao. + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. + Với những đóng góp của mình, ông được đánh giá là một trong những họa sĩ tiêu biểu cho nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam. Ông đã nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 1996. Các tác phẩm chính của ông: Xuân Hồ Gươm (tranh sơn mài, 1975), Điệu múa cổ (tranh sơn mài, 1970), Gióng (tranh sơn mài, 1990), Mười hai con giáp (tranh màu bột, 2003),... + Tất cả các hình ảnh này đã được họa sĩ thể hiện một cách hài hòa thông qua những đường nét và màu sắc đơn giản, mộc mạc, gần gũi. Với cách xây dựng bố cục tròn khép kín cùng gam màu chủ đạo là nâu đỏ, bức tranh đã khiến người xem như đang được sống lại không khí Trung thu truyền thống xưa ấm cúng, bình yên và giàu màu sắc. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện. + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm HS. ______________________________________________ CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình huống + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang - Một số em nêu ý kiến đánh giá sôi. trước lớp + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra - Cả lớp nhận xét, bổ sung khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước + Bạn An sử dụng chưa an toàn, Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? có thể gây bỏng tay - GV Nhận xét, tuyên dương. + Bạn Hà biết cách sử dụng an - GV dẫn dắt vào bài mới toàn 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận nội dung từng tranh luận và trình bày: - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một quả. ổ điện + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh sáng + H2c.... H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc .- HS đánh giá: làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + Việc làm của bạn nhỏ trong hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng - Sử dụng đúng các sản phẩm để đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người; đồng thời tiết kiệm năng lượng và bảo quản tốt các sản - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. phẩm. Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình - Học sinh làm việc theo nhóm 2: với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể Liên hệ xem mọi thành viên kể thêm với các SP khác không có trong hình trong gia đình mình đã sử dụng - GV Mời một số em trình bày đúng cách để đảm bảo an toàn - GV mời học sinh khác nhận xét. các sản phẩm như trong hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. chưa? Ai chưa làm đúng, chưa Chốt lại ND tiết học đúng thế nào? - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của - HS nhận nhiệm vụ mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công - Lắng nghe GV hướng dẫn nghệ cho thành viện trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 07 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật 2 Chủ đề GƯƠNG7: GƯƠNG MẶT MẶT THÂN THÂN QUEN QUEN ( Tiết (4 tiết,tiết1) 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. * Lồng ghép GDANQP: - GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ nhau trong học tập. - Vẽ gương mặt người bạn thường chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động Lồng ghép giáo dục địa phương: Gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh: Tổ chức trò chơi: Vẽ khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ, bình thường, buồn bã. 2. Khám phá Quan sát những gương mặt thân quen trong cuộc sống - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK, trang 42 và trả lời câu hỏi: + Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người. * Lồng ghép GDANQP: - GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ nhau trong học tập. - Cho HS nêu những tấm gương trong lớp biết chia sẻ giúp đỡ bạn. 3. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS thực hành vẽ chân dung 1 người thân của mình vào bảng con. ______________________________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (4 tiết, tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: * Lồng ghép GDĐP: - HS kể được tên một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - HS nặn được một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. *HS học hoà nhập: Gọi tên được một vài khối cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, Các đồ vật có khối cơ bản. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán đồ vật”. GV đặt câu đố về quả cam, quả bầu, cái nón kết hợp với đáp án là tranh, ảnh về đồ vật đó để HS nhận biết chủ đề mới. 2. Khám phá Quan sát (nhận diện khối cơ bản) - GV yêu cầu HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi gợi ý để HS tìm hiểu: + Đây là khối hình gì? - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn. + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông. + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác. (Khi giới thiệu, giáo viên chỉ vào khối để học sinh nhận biết về diện, đáy của khối.) - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tên của các khối. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (nặn khối cơ bản mà em thích) - GV yêu cầu HS quan sát hình hướng dẫn cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn trang 45, 46. - GV hướng dẫn cách nặn khối cơ bản. - GV yêu cầu HS nặn các khối cơ bản. _________________________________________ Thứ năm ngày 09 tháng 1 năm 2025 Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC Truyện. CHÚ TỂU KỂ CHUYỆN TẾT NGUYÊN ĐÁN _______________________________________________ _______________________________________________ Chủ đề 7: CẢNH VẬTMĩ thuậtQUANH 3 EM (4 tiết, tiết 1 ) CẢNH VẬT QUANH EM ( 4 tiết, tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - Sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - Tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - Vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. *- LồngHCóọc ý sinh thứcghép kể giữ GDĐP: được gìn vàdanh bảo lam vệ thẳngcảnh vậtcảnh xung ở quê quanh, hương danh Hà lamTĩnh thắng cảnh. - Tạo một đồ chơi có sử dụng cảnh đẹp nơi em ở để trang trí. *HS học hoà nhập: Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. Hình ảnh, màu sắc nào nổi bật trong mỗi bức ảnh trên? -Em biết những cảnh đẹp nào khác? Hãy miêu tả những cảnh đẹp đó? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. *Yêu- LồngGV cầu tóm ghép HS tắt GDĐP:kể và một bổ sung. số danh lam thẳng cảnh ở quê hương Hà Tĩnh Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên 1 SPMT về cảnh vật quanh em. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện ______________________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (4 tiết, tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT, − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: *HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP, TẠO HỨNG THÚ − Tổ chức cho HS tham gia khởi động + Trò chơi ai làm đúng hoạt động bằng ngôn ngữ cơ thể trò chơi: “Trời mưa trời mưa”: Quản trò: trời mưa trời mưa! Cả lớp: che ô, đội mũ (2 tay vòng lên phía trên đầu). Quản trò: mưa nhỏ! Cả lớp: tí tách, tí tách (võ nhẹ 2 tay vào nhau). Quản trò: trời chuyển mưa rào! Cả lớp: lộp độp, lộp độp (vỗ tay to hơn). Quản trò: sấm nổ! Cả lớp: đì đoàng, đì đoàng! (nắm bàn tay phải, giơ lên cao 2 lần) 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (QUAN SÁT) Tìm hiểu về một số việc làm tốt trong cuộc sống − GV tổ chức cho HS quan sát một số việc làm tốt ở hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 31, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu có). − GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 31 để HS nhận ra những việc làm tốt, bình dị xuất hiện trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã chứng kiến hay tham gia những việc làm tốt, bình dị mà có ý nghĩa cùng bạn bè, người thân. − GV nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một việc làm bình dị mà có ý nghĩa với cộng đồng. + Trong đó, hoạt động nào ấn tượng nhất với em? (tham gia phong trào Kế hoạch nhỏ hằng năm; chăm sóc cây xanh trong vườn trường; ủng hộ, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn được đi học, ). + Trong những việc làm bình dị có ý nghĩa với cộng đồng của em, có những hình ảnh nào nổi bật? − GV nhận xét bổ sung. Tìm hiểu về vẻ đẹp trong TPMT, thể hiện về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống − GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu các TPMT: + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) của hoạ sĩ Mai Văn Hiến. + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến (1980) của hoạ sĩ Hoàng Trầm. + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) của hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim. + Tranh lụa Trong lán quân dân (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Văn Chung. + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Như Lê. + Tranh lụa Đọc báo cho thương binh (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề trong SGK Mĩ thuật 5, trang 32, 33. − Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5 trang 32 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

