Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Công nghệ 5 Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận thức được vai trò của tủ lạnh trong đời sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của tủ lạnh trong đời sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của tủ lạnh. Nhận ra được vị trí và vai trò của các khoang trong tủ lạnh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của tủ lạnh vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK (trang - Cả lớp quan sát tranh. 26). + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của tủ lạnh trong đời sống. - GV mời một số nhóm trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vai trò của tủ lạnh trong đời sống, vị trí vai trò các khoang trong tủ lạnh. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin dưới đây và cho - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu tác biết tác dụng của tủ lạnh. dụng của tủ lạnh. Thịt, cá có thể bảo quản được - Từ 3 đến 5 ngày với phương pháp làm lạnh thực phẩm. - Từ vài tuần tới vài tháng với - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo phương pháp đông lạnh. luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo thực hiện. dài thời gian sử dụng. Hoạt động khám phá 2. - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. GV chia lớp thành 2 đội chơi, phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ có ghi tên như sau: A, B, a, b, 1, 2. - Các nhóm thảo luận và chơi trò chơi - GV yêu cầu 2 nhóm HS ghép thẻ mô tả tên theo yêu cầu. khoang và thẻ mô tả vai trò của khoang với vị trí các khoang tương ứng của tủ lạnh trong hình. - GV hướng dẫn HS thảo luận và sắp xếp các thẻ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và đã tìm hiểu ở hoạt động khám phá 2 vào nhóm nhận xét lẫn nhau. cho phù hợp. - Yêu cầu học sinh chơi trò chơi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc và kết luận: Tủ lạnh thường có hai khoang, khoang làm lạnh và khoang cấp đông. Trong mỗi khoang thường có các ngăn để thuận tiện sắp xếp và bảo quản thực phẩm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về chiếc tủ lạnh của gia đình em - Học sinh tham gia chia sẻ về chiếc tủ ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó. lạnh của gia đình em ở nhà, nêu vai trò của chiếc tủ lạnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... Công nghệ 4 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh. + Mô tả được cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả hoạt động tười nước cho hoa, cây cảnh. + Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh - HS chia sẻ theo suy nghĩ của phát triển tốt chúng ta cần làm gì? bản thân - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong châu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc) + Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá cây) + Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại sao - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ phải bón phân cho hoa, cây cảnh. thuật mảnh ghép - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả ( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn) - GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách - HS kể và mô tả thêm. bón phân cho hoa, cây cảnh. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các - HS chia sẻ hiểu biết của bản loại phân bón. thân + Kể tên những loại phân bón nào cần pha với nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho - HS thực hành theo nhóm 4 cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình xịt và bình tưới - GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các loại cây trồng ở gia đình. - Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP ( 4 tiết, tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. ______________________________________________ CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. - Biết một số sự cố mất an toàn xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được cách sử dụng an toàn một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng tham thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận: luận và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô + H3a. Có đám cháy. Nhân vật tả trong H3 là gì? trong hình đã chạy ra xa chỗ có + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó cháy và hô lớn để gây sự chú ý của như thế nào? mọi người xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. quả. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số .- HS nêu một số sự cố khác sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành cách xử lí khi có sự cố không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các - HS làm việc theo nhóm 4: thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách - Đại diện nhóm trình bày trước xử lí phù hợp với mỗi tình huống lớp. Tình huống Cách xử lí - HS nhận xét nhận xét Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống - HS liệt kê vào phiếu không an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử - Một số em hoàn thành trình bày lí của em và mọi người trong gia đình trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật 2 Chủ đề GƯƠNG7: GƯƠNG MẶT MẶT THÂN THÂN QUEN QUEN ( Tiết (4 tiết,tiết2) 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. * Lồng ghép GDANQP: - GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ nhau trong học tập. - Vẽ gương mặt người bạn thường chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 1. Khám phá Quan sát chân dung trong tranh, tượng - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, trang 43 và trả lời câu hỏi: Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng trên thể hiện cảm xúc gì? - GV phân tích để HS hiểu thêm: + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức chân dung. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. GV cho HS tham khảo thêm một số sản phẩm tạo hình 3D. * HS học hoà nhập: GV cho HS quan sát một số tranh chân dung, và một số tranh thể loại khác, yêu cầu HS nêu tranh nào là tranh chân dung. GV. Nhân xét, bổ sung. 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật về một gương mặt thân quen với em. - GV gợi ý thêm một số cách tạo hình 3D nếu HS có đủ đồ dùng học tập. ______________________________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (4 tiết, tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: * Lồng ghép GDĐP: - HS kể được tên một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - HS nặn được một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. *HS học hoà nhập: Gọi tên được một vài khối cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, Các đồ vật có khối cơ bản. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 1. Khám phá Quan sát (nhận dạng vật có khối cơ bản) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGK trang 41 - 42 - 43 - 44 và nêu câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ? * GV giáo dục thêm về ATGT thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (làm một vật có dạng khối cơ bản mà em thích từ đất nặn hoặc vật liệu tái sử dụng) GV yêu cầu HS thực hiện một vật có dạng khối mình yêu thích. _________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________________ _______________________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đềCẢNH 7: CẢNH VẬT VẬTQUANH QUANH EM ( EM4 tiết, (4 tiếttiết, 2) tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - Sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - Tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - Vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. *- LồngHCóọc ý sinh thứcghép kể giữ GDĐP: được gìn vàdanh bảo lam vệ thẳngcảnh vậtcảnh xung ở quê quanh, hương danh Hà lamTĩnh thắng cảnh. - Tạo một đồ chơi có sử dụng cảnh đẹp nơi em ở để trang trí. *HS học hoà nhập: Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2: 1. Khám phá *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: - “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan Kế An. - “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu Văn Sìn. Quan sát cảnh vật trong cuộc sống - Bức tranh thể hiện cảnh ở đâu? - Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ trong bức tranh? - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước sau diễn tả không gian của cảnh vật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT để khai thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên 1 SPMT về cảnh vật quanh em. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm, quan sát hướng dẫn kịp thời. ______________________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (4 tiết, tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT, − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (THỂ HIỆN) GV tổ chức cho HS tiếp tục thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống bằng hình thức tự chọn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

