Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Công nghệ 5 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phòng tránh những tác hại do công nghệ mang lại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về mặt trái của công nghệ và cách phòng, tránh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về mặt trái của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam” - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi và tham gia + Câu hỏi trong trò chơi: chơi khởi động: Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp. Vai trò: Giúp con người di chuyển nhanh Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh. Vai trò: Giúp bảo quản thức Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy cày. ăn Vai trò: Giúp tăng năng suất lao động. Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy tính điện tử. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Vai trò: Giúp học tập, làm việc là lưu trữ thông tin. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 - HS quan sát hình, thảo luận và nêu kết và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất giấy quả thảo luận. trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. + Quá trình nghệ sản xuất giấy trong sơ đồ nếu đưa nước thải chưa qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, anh hưởng đến sức khoẻ con người và các sinh vật trong môi trường. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. thảo luận. Hoạt động khám phá 2. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị những băng giấy trắng, bút - Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ dạ, băng dính. GV đưa ra yêu cầu: + Các nhóm quan sát các tình huống trong hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt + Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện theo trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình. yêu cầu của giáo viên. 1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ. 2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người. 3. Mất an toàn thông tin. 1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ. 4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ. 2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người. - GV hướng dẫn HS: + Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên phù hợp với mỗi sản phẩm công nghệ sao cho ý nghĩa của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên thẻ đó. 3. Mất an toàn thông tin. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể 4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ. bị lệ thuộc và công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người gây mất an toàn thông tin. - Các lắng nghe và đọc lại để ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về những mặt trái khi sử dụng công nghệ. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội” - GV tổ chức trò chơi “Nếu - Thì”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia trò - HS tham gia chơi. chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi sử dụng công nghệ đã nêu ở hoạt động trước. + Một bạn đội 1 nêu tên ở hoạt động sử dụng - HS xung phong trả lời nếu đội bạn công nghệ mở đầu bằng từ “nếu tôi ” không có câu trả lời đúng. + Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động sử + Câu trả lời có dạng: Nếu tôi tính một dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt đầu bài toán thì tôi sẽ không dùng máy bằng cụm từ “Thì tôi sẽ ” tính” + Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong 10 phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vào vở “Một số thói quen - HS viết viết vào vở những thói quen của người thân trong gia đình khi sử dụng công của người thân trong gia đình khi sử nghệ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ”. dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức - GV nhận xét tuyên dương. khoẻ như yêu cầu cảu giáo viên. - Nhận xét sau tiết dạy. - Học sinh tham gia chia sẻ trước lớp. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành: * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 - HS làm việc cá nhân. SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: - Đại diện chia sẻ. + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho - HS khác nhận xét. các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người? + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con - HS trả lời. người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang - HS lắng nghe. hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở - HS thực hiện. rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm gì sống, em cần làm gì? để chăm sóc hoa và cây cảnh. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham - Học sinh cam kết thực hiện và gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, có báo cáo kết quả cho thầy, cô. cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Mĩ thuật 4 Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 tiết, tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 1) ____________________________________________ Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. Biết được sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ làm nóng thức ăn. + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) làm phẳng quần áo. + Điện thoại + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng giúp mọi người liên lạc với nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng trong hỏng đồ vật trong nhà? nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Cần phải giữ - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các gìn các sản phẩm công nghệ sản phẩm công nghệ trong gia đình? trong gia đình để sử dụng bêng hơn, lâu hơn. - Giữ gìn bằng cách: không làm - Giữ gìn bằng cách nào? đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu - Học sinh làm vào bảng thống tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong gia kê theo yêu cầu. đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm và + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản hướng dẫn của giáo viên. phẩm bằng cách lau, chùo sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT. - Tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau; - Củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm; - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật cũng như các vật dụng khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. -Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm mĩ thuật có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật: + Nét có ở đâu trên sản phẩm mĩ thuật? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào:Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm mĩ thuật được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt ý: + Nét có nhiều trên các sản phẩm mĩ thuật.. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. +Trong một sản phẩm mĩ thuật, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. TIẾT 2 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân /nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. - Nhận biết được chấm màu, biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. - Bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS yêu thích sử dụng chấm trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Sách Mĩ thuật 1 - Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. - Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán - Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1: 1. Khởi động GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài. 2. Khám phá Quan sát (Chấm màu trong tự nhiên) - GV yêu cầu HS xem SGK trang 12 tìm hiểu một số hình ảnh có chấm và không có chấm trong tự nhiên, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: + Những chấm màu thường xuất hiện ở đâu? Tìm hình ảnh có chấm? . + Kể tên hình dạng, màu sắc của chấm? + Vẻ đẹp của con vật, cây cối khi có chấm? - GV yêu cầu một số nhóm trả lời câu hỏi. GV nhận xét, kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện (Tạo chấm từ hạt, vật liệu trong tự nhiên) - GV hướng dẫn HS tạo chấm từ hạt qua các bước: + B1: Lựa chọn vật liệu: Hạt đậu, hạt bắp, sỏi... + B2: Dùng keo dính vật liệu vào vị trí cần chấm . - GV yêu cầu HS thực hành cách tạo chấm bằng hạt theo các cách khác nhau. TIẾT 2: 1. Khám phá Quan sát (Chấm màu trong Mĩ thuật) - GV cho HS quan sát hình ảnh Chấm màu trong Mĩ thuật, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Chấm được sử dụng ở đâu trong MT? + Chấm thường dùng trang trí hình ảnh gì trong tranh? Nhiều chấm màu đặt bên cạnh nhau có tạo thành mảng màu không? + Kể tên hình dạng, độ lớn của chấm? + Cách dùng màu khi chấm? - GV chốt ý: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau. Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (tạo chấm màu từ màu sáp, màu chì, màu nước..) - GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK trang 14,GV hướng dẫn một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dùng que gỗ nhỏ, tăm bông - GV hướng dẫn HS tạo chấm màu xen kẽ, nhắc lại, đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết hình thức sắp xếp những chấm màu. - GV yêu cầu HS tạo chấm từ một số loại màu mà mình có. TIẾT 3: 3. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: +Em đã dùng hình thức nào để sắp xếp các chấm màu? - GV yêu cầu HS xem hình minh họa trang 15 và thảo luận trả lời câu hỏi: + Có phải các chấm màu đỏ được sắp xếp liên tiếp không? + Chấm vàng ở vị trí nào trong bông hoa? - GV giải thích cho HS hiểu rõ về cách sắp xếp chấm để tạo nên các hình thức liên tiếp, xen kẽ. Vận dụng - GV cho HS quan sát hình trang trí lọ thủy tinh bằng chấm màu, trang 15 SGK và phân tích các bước tạo chấm màu, từ những chấm đơn lẻ đến hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu HS sử dụng chấm màu trang trí một món đồ, trong đó sử dụng cách sắp xếp theo ý thích. *Trong trường hợp HS không chuẩn bị một đồ vật để trang trí bằng chấm màu. GV tổ chức cho HS xem và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu TIẾT 4: Vận dụng: GV yêu cầu HS tiếp tục sử dụng chấm màu trang trí một món đồ, trong đó sử dụng cách sắp xếp theo ý thích. Trưng bày, nhận xét chủ đề: - GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng, - GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 09 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 Tiết đọc thứ hai: QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH __________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. * HS học hoà nhập: Biết về một số hoa văn trang trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động GV cho HS xem một số hình ảnh các trang phục dân tộc khác nhau, giới thiệu chủ đề mới. 2. Khám phá Quan sát hoa văn trên trang phục Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong trang 8 SGK. + Hoa văn này có hình gì? + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào? - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục tro ng SGK trang 9 + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK trang 10 + Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào? + Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào? - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc... - GV gọi 2-3 HS chia sẻ: +Các hoa văn trên có sử dụng những đường nét nào mà các em đã học, em hãy kể tên màu sắc trên các hoa văn. + Em thích hoa văn nào nhất. Hoa văn đó được tạo nên từ những nét, màu gì. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện (Mô phỏng lại mẫu hoa văn trên trang phục của một dân tộc mà em yêu thích) - GV hướng dẫn HS thực hiện.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

