Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Công nghệ 5 Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận thức được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về cách sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong hình 1 SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 27) + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi nêu tên các khoang có trong tủ lạnh, nêu một số thực phẩm trong tủ lạnh đó. - GV mời một số nhóm trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh” tiết 2. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu tên các thực phẩm có trong Hình 2. - HS quan sát và nêu tên các thực phẩm có trong Hình 2: a. Thịt b. Trứng c Rau d. Đá ăn e. Rau củ - GV yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp thực phẩm g. Sữa có trong Hình 2 vào các khoang, ngăn của tủ lạnh - HS thảo luận và sắp xếp thực phẩm có ở Hình 1 cho phù hợp. trong Hình 2 vào các khoang, ngăn của tủ lạnh ở Hình 1 cho phù hợp. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - Ngăn đông: a, d. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Ngăn mát: b, c, e, g. trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 thảo luận hình ảnh nào thể hiện việc sắp xếp bảo quản - HS quan sát thảo luận hình ảnh nào thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách. thể hiện việc sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách ở Hình 3 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Vì sao em chọn đáp án a,b,d. Hs nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - Ngăn đông: a, d. Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến - Ngăn mát: b, c, e, g. trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp kéo dài thời gian sử dụng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về việc sắp xếp, bảo quản thức - Học sinh tham gia chia sẻ chia sẻ về ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà việc sắp xếp, bảo quản thức ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. trước lớp. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Công nghệ 4 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video. cây cảnh trồng chậu. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn) + Hình b: 1 ( Vệ sinh lá cây) + Hình c: 2 ( Bắt sâu cho cây) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4. cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6. - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu. lớp trên 1 chậu hoa. - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá. sinh - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4 tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển lớp tốt. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2 các công việc tương ứng với từng hình. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước luận. lớp + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh. + Hình d: Cắt tỉa lá già - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý nghĩa - HS thảo luận nhóm 2 của các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng châu. + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt. + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt. + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt. + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP ( 4 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT: + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn tả không gian và thời gian lúc đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí một con rối hình chú hề bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4, trang 39-40. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que gỗ, sợi dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, keo dán giấy). + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp hai đầu vuông góc và gấp tạo chân tay dạng lò xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu hài hòa, cân đối. + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản phẩm. + Sử dụng một lõi giấy vệ sinh và trang trí bằng giấy màu tạo phần thân của con rối. Cấu trúc con rối cần đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận, tạo sự đẹp mắt. Trang trí phần thân theo ý thích bằng cách cắt dán giấy màu hình trang trí khác. + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc vuông góc với nhau và sợi dây. Buộc hai đầu dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của dây để thuận tiện khi tay cầm điều khiển. + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề. + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn thiện. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. ______________________________________________ CÔNG NGHỆ 3 AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn khi VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện ở nhà: bàn là bật số quá lớn khi sử nhà máy bị chập lóe điện; ... dụng. Tình huống này có thể làm - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không bàn là nóng quá sẽ cháy, làm cháy an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả quần áo có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một - HS làm việc theo nhóm 2: Các số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà em lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói với bạn cách sử dụng an - GV Mời một số em trình bày toàn các SP đó - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ - Một số em lên thực hành trước điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí lớp nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với hàng ngày (nếu có) các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản phẩm Sự cố không an Cách xử lí sự toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật 2 Chủ đềGƯƠNG 7: GƯƠNG MẶT MẶT THÂN THÂN QUEN QUEN (4 tiết, (4 tiết tiết,tiết 3) 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. * Lồng ghép GDANQP: - GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ nhau trong học tập. - Vẽ gương mặt người bạn thường chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 3. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? - GV có thể củng cố kiến thức về nét, hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. Vận dụng - GV yêu cầu HS quan sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm trang 46,47 để nhận biết các bước thực hiện. - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình: + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật. + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - GV nêu yêu cầu: sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. * Lồng ghép GDANQP: - Yêu cầu HS vẽ gương mặt người bạn thường chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ bạn. - Sử dụng hình ảnh gương mặt người bạn đó vào trang trí trên sản phẩm. ______________________________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (4 tiết, tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: * Lồng ghép GDĐP: - HS kể được tên một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - HS nặn được một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. *HS học hoà nhập: Gọi tên được một vài khối cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, Các đồ vật có khối cơ bản. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 3. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm để thảo luận về sản phẩm của các thành viên trong nhóm theo gợi ý: + Em cho biết những sản phẩm nào có dạng khối cầu? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp nón? + Những sản phẩm nào có dạng khối trụ? + Những sản phẩm nào có dạng khối hộp vuông? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp tam giác? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - Sau khi HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương sản phẩm cảu các nhóm. Vận dụng * Lồng ghép GDĐP: - Yêu cầu HS kể tên một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - GV tóm tắt, bổ sung thêm - Hướng dẫn HS nặn một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - GV cho HS tạo sản phẩm tự chọn về một số loại quả hoặc một số loại bánh ngày Tết có hình khối cơ bản. - Theo dõi, hướng dẫn HS thực hành. _________________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________________ _______________________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đềCẢNH 7: CẢNH VẬT VẬTQUANH QUANH EM ( EM4 tiết, (4 tiếttiết, 3) tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - Sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - Tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - Vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. *- LồngHCóọc ý sinh thứcghép kể giữ GDĐP: được gìn vàdanh bảo lam vệ thẳngcảnh vậtcảnh xung ở quê quanh, hương danh Hà lamTĩnh thắng cảnh. - Tạo một đồ chơi có sử dụng cảnh đẹp nơi em ở để trang trí. *HS học hoà nhập: Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 3. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 44: + Có những hình ảnh, màu sắc gì trong SPMT? + Chỉ ra các hình ảnh chính, phụ trong SPMT? + Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn cách thực hiện SPMT: + SPMT của bạn/ nhóm bạn gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/ nhóm em? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *VậnLồng dụng ghép GDĐP: Tạo một đồ chơi có sử dụng cảnh đẹp nơi em ở để trang trí. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình. ______________________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 4: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (4 tiết, tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT, − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3: 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN) − Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 37. − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống qua SPMT: + Việc làm bình dị đó diễn ra ở đâu? Có ích gì cho những người xung quanh và cộng đồng? + Em đã sử dụng hình ảnh nào để diễn tả về chủ đề này? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hình ảnh chính mà em/ nhóm em đã thể hiện? − GV nhận xét dựa trên SPMT và phần trao đổi của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG − GV cho HS quan sát các bước thực hiện SPMT mô hình thể hiện vẻ đẹp tình quân dân ở SGK Mĩ thuật 5 trang 38, 39. Khi phân tích, GV lưu ý HS: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng SPMT phù hợp với kích thước của mô hình, vị trí trang trí phù hợp. + Lựa chọn hình ảnh để thể hiện thành SPMT: đơn giản, có ý nghĩa và phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. − GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. − Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm cá nhân/ nhóm. − Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

