Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 23 trang Thu Cúc 02/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ 5 
 PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
 Bài 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô 
hình xe điện chạy bằng pin. 
 Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; 
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của 
bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện 
chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng 
khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, 
mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và 
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu, SGK.
 - Mô hình mẫu, phiếu học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.-+ Mục TạoKhởi khôngtiêu: động: khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào 
 hứng, vui tươi. GV dẫn dắt bài mới
 - Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật 
 với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép chơi.
 đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. 
 - HS chơi
 Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở 
 khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là 
 người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh 
ghép.
Câu 1: Con người sử dụng những 
 - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay 
phương tiện nào để di chuyển?
Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng 
 - Xe máy, ô tô .
xăng?
Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy 
 - Điện, sức người
nhờ nhiên liệu nào?
Câu 4: Em biết những phương tiện nào 
 - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô 
chạy bằng điện?
 điện)
- Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện 
chạy bằng pin.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương 
 - HS lắng nghe.
tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn 
nghiên cứu và tạo ra các phương tiện 
chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: 
Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ 
nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày 
dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay 
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết 
các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy 
2.-+chạybằng MụcCách HSHoạt bằngpin.nhậnđưa tìm tiêu:tiến động hiểura pin. biếthành: các khám về được yêu số lượngcầuphácác sản:bộ chi phậnphẩm. tiết, của vật mô liệu, hình dụng xe cụđiện dùng chạy để bằng tạo nênpin. xe điện 
Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin
-nhóm:chuẩncâu GV hỏi bịtổ quansau: làmchức sátphiếu cho sản bài HS phẩm tập làm với mà việc những GV theo đã 
 -bài HS tập. lắngthảo nghe.luận và hoàn thành phiếu 
 -bánhnguồnhìnhgiúp KhungĐộngHSCó xelàmxe,4 điện. bộ cơđiện.điện xe độngphiếu phận:và và chạy hệ trụccơ bài thốngKhung và được. bánh tập hệ truyềntruyền xexe, tạo trục động động,thành và 
PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm: .
+ Xe điện chạy bằng pin gồm có những 
bộ phận nào? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Bộ phận nào dùng để tạo thành hình 
-+được?thảocho GV Bộ xe luận. mờiphận điện? một nào số giúp nhóm cho trình xe bàyđiện kết chạy quả 
+Khunghệhìnhgiúp- GVXe KhungĐộng truyền xeđiệnxenhận xe, điệnđiện. cơxe động,chạy xéttrục vàchạy và trụcbằngvàhệ nguồn chốt được.bánh thống bánh pin kiến điện. xe, có xetruyền thức: động4 tạo bộ thànhphận: cơđộng và Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi 
tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên 
xe điện chạy bằng pin.
vụvềdụnglên- GV 2 tênnắp làm cụ,chia gọi,hộp. bàivật HS sốtậpliệu nhóm lượng điền để lắpvà khuyết của thựcghép các hiệnđể mô chitìm nhiệmhình hiểutiết, 
-quả GV GV thảo nhận mời luận. xétmột và số đưa nhóm ra kết trình quả. bày kết 
 - HS lắng nghe, ghi chép.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của xe điẹn chạy bằng pin.
HS tiến hành đánh giá các thành viên khác trong nhóm về kết quả làm việc 
nhóm và tự đánh giá bản thân.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động luyện tập 1
- GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến thức - HS lắng nghe yêu cầu và thực 
cuối bài theo hình thức cá nhân. hiện.
- GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp gọn 
gàng những chi tiết, dụng cụ, vật liệu, 
GV quan sát và giúp đỡ HS nếu cần thiết.
- GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét 
cho HS ngồi cùng bàn với mình
Hoạt động luyện tập 2:
- GV cho HS điền phiếu đánh giá (các 
nhân và nhóm).
- GV giải thích cách tính điểm cá nhân: 0 - HS nhận xét cho bạn cùng bàn.
điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng chưa 
hoàn thành, 1 điểm cho những bạn đã - HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 
làm được việc và 2 điểm cho những bạn tự trao đổi cùng với bạn bè.
thực hiện nhiệm vụ xuất sắc. - HS lắng nghe, ghi chép. - GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học 
 sau.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công 
 nghệ và năng lực thẩm mĩ.
 -+ CáchTạo không tiến hành: khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm - Học sinh tham gia chia sẻ về một 
 chạy bằng pin, giải thích lợi ích của số sản phẩm chạy bằng pin giải 
 những sản phẩm công nghệ đó. thích lợi ích của những sản phẩm 
 công nghệ đó trước lớp.
 + Xe máy điện, xe đạp điện là 
 phương tiện giúp con người đi lại.
 + Điều kiển tivi, điều khiển quạt, 
 - GV nhận xét tuyên dương. điều hòa dùng để bật tắt các thiết bị 
 - DặnNhận dò xét về sau nhà. tiết dạy. -điện HS tử.lắng nghe, rút kinh nghiệm.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ( nếu có )
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng. - Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo vít, tập lắp được một số chi tiết theo 
mẫu.
* Năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép 
mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời.
trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm 
chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ 
lắp ghép mô hình. 
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp 
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm - HS quan sát GV làm mẫu.
và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và 
tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 
SGK. (Khoảng 2 lần)
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu. - HS lên làm mẫu. 
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo - HS trả lời câu hỏi
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như 
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ 
chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều 
kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động thực hành - HS gọi tên số lượng và các chi 
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản tiết cần lắp. 
phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa, 
yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết 
cần lắp ghép trong hình.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của 
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. - HS quan sát. - GV tổ chức cho học sinh thực hành theo - HS thực hành theo nhóm. 
nhóm và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp 
nhất và cất các chi tiết gọn gàng. 
4. Củng cố kiến thức:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi. 
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ 
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ-lê, 
tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến 
thức. 
- Nhận xét tiết học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 __________________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU
 (4 tiết, tiết1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ 
đề Mái trường yêu dấu.
 - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những 
trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học.
 - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn 
bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết 
kế SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của 
HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, 
vật liệu sẵn có... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1:
 1. Khởi động
 - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu trường em”.
 - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *Hình ảnh cảnh quan và các hoạt động ở trường học.
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan và các hoạt 
động ở trường học, qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 41, hoặc một 
số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các hoạt động thường diễn 
ra ở trường học, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung diễn ra ở 
trường học mà em yêu thích nhất.
 - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Hãy miêu tả không khí diễn ra hoạt động ở trường học em đã chọn?
 + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật nhất?
 + Em hãy kể về một hoạt động ở trường ấn tượng nhất với em từ trước đến 
nay?
 - GV nhận xét, bổ sung.
 *Hình ảnh cảnh quan và các hoạt động ở trường học qua một số SPMT.
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 42, 43 thảo luận 
và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT (vẽ, xé dán 2D, 3D, nặn 
tạo dáng, đắp nổi đất nặn,...).
 + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT (hoạt động diễn ra hàng 
ngày: giờ ra chơi, cùng các bạn làm vệ sinh trường lớp, trồng cây ở vườn trường, 
các giờ học trong và ngoài lớp học, các buổi lễ, mít tinh kỉ niệm, các cuộc thi,...).
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau diễn tả nội dung, các 
hoạt động nổi bật trong từng SPMT.
 + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện các sắc độ đậm-nhạt khác 
nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện trong SPMT. *Hình ảnh hướng dẫn các bước thực hiện SPMT dạng 3D thể hiện chủ 
đề Mái trường yêu dấu.
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 44, thảo luận và 
trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: vẽ, xé dán, tạo hình 3D từ vật liệu 
sẵn có. + Các kĩ thuật khi tạo hình sản phẩm: tận dụng hộp bìa có dạng hình hộp 
chữ nhật để tạo hình ngôi trường; giấy bìa kết hợp giấy màu có thể tạo mái ngôi 
trường có dạng hình chóp; từ lõi giấy vệ sinh hình trụ có thể cắt phía dưới tạo rễ 
cây giúp cây đứng chắc hơn; sử dụng giấy vo tròn, lấy băng dính cuốn quanh tạo 
hình gần giống khối cầu và tô màu (có thể kết hợp bằng đất nặn dính dưới chân), 
đảm bảo hình HS có thể đứng trên mặt bàn và dễ dàng di chuyển vị trí, thuận tiện 
cho việc sắp xếp các nhân vật.
 + Cách sắp xếp các chi tiết chính-phụ, trước-sau diễn tả rõ hoạt động HS 
đang vui chơi tại sân trường.
 + Màu sắc trong sản phẩm được thể hiện các sắc độ đậm-nhạt khác nhau 
làm nổi bật hoạt động vui chơi của HS ở sân trường.
 - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo 
luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện.
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Mái 
trường yêu dấu: vẽ, xé dán, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh 
chính-phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn, cũng như tạo các chi tiết phụ cho 
sản phẩm thêm sinh động.
 + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và 
không khí muốn diễn tả trong SPMT.
 - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên 
tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc 
của các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm.
 ____________________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
 BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
- Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công
- Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu.
2. Năng lực:
2.1Năng lực công nghệ
- Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ 
công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc 
học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói 
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ 
học tập theo hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã 
học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý 
thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
* Đối với hs hòa nhập. Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ 
công
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao 
khoa; 
- HS: SGK, VBT, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p)
 a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, 
 kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ 
 công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích 
 tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho 
 HS ngay từ đầu tiết học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả 
 powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài lời câu hỏi.
 học:
 1. Cây suôn đuồn đuột
 Trong ruột đen thui Con nít lui cui
Dẫm đầu đè xuống!
 Là cái gì?(Bút chì)
2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau
Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em?
 (Thước kẻ)
3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?
 Giấy màu
4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng
Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi 
Trở nên rắn chắc khi khô 
Nhà ai cũng có vài đồ đã nung?
 - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác 
 (đất sét)
 nhận xét, góp ý.
- GV gọi HS chơi 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi 
đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài 
các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có 
những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ 
hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ 
và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1)
2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và - HS quan sát Hình 1, thảo luận 
vật liệu làm thủ công (13-15p) nhóm 2 và ghi vào vở. 
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái 
quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ 
công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Gi úp 
HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật 
liệu thủ công.
b. Cách thức tiến hành - HS chơi theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: 
Nhìn nhanh – nhớ đúng
+ GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau 
đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ 
dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh.
 - Tên các đồ dùng có trong ảnh: 
- Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ keo; giấy màu, chỉ màu; băng 
dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm dán màu; bìa; kéo; thước; bút 
đúng nhiều nhất được thưởng. màu; compa; bút chì...
- GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các - HS trả lời
những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; 
những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công?
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những - HS chia sẻ nhóm đôi.
vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, 
em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà 
em biết?
- GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu - HS lắng nghe
thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản 
phẩm thủ công.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên 
gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn 
tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực - HS thực hiện chơi Ghép đôi 
hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) theo nhóm 6.
+ Tranh - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời
 - Đại diện 3 nhóm lên phân loại
+ Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt - HS lắng nghe
đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng 
hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách 
tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo 
hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán
- GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình - HS quan sát Hình 5 avf trả lời 
với vật liệu thủ công khác nhau. câu hỏi:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu + HS nêu
làm thủ công (15-17p)
a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu làm + HS nêu
thủ công phù hợp và đúng yêu cầu.
b. Cách thức tiến hành
*Tính chất của liệu làm thủ công:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát 
Hình 5 và trả lời câu hỏi:
+ Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 
5.
+ Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm 
nước, không thấm nước?
 - HS trả lời.
 - HS quan sát
 - HS lắng nghe. - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ - HS lắng nghe, ghi nhớ
công được tạo ra từ các vật liệu trên?
- GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được 
tạo từ các vật liệu trên.
- GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo - HS chia sẻ
ra được các sản phẩm thủ công khác nhau.
* Quan sát tranh và xác định: - HS quan sát
- GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số 
câu hỏi phụ như: 
+ Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào?
+ Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu 
nào? 
=> GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. 
Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có 
tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận 
dụng vật liệu tái chế.
=> Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công - 1-2 HS chia sẻ
đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - 1 số HS nêu
- GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công 
đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm 
cho HS. - HS chia sẻ cảm nhận
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) - HS lắng nghe để thực hiện
a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học 
về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực tiễn 
trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu 
hình thành và phát triển năng lực sử dụng công 
nghệ của HS.
b. Cách thức tiến hành: 
? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì?
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
 - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 
 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có)
 ___________________________________________________
 Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật 2
 Chủ đềGƯƠNG 7: GƯƠNG MẶT MẶT THÂN THÂN QUEN QUEN (4 tiết, (4 tiết tiết,tiết 4) 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân 
dung ở dạng đơn giản.
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương 
mặt của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người 
quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh 
vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
 * Lồng ghép GDANQP: 
 - GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ nhau trong học 
tập.
 - Vẽ gương mặt người bạn thường chia sẻ, giúp đỡ và bảo vệ bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân 
dung có nội dung liên quan đến chủ đề.
 - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có).
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật lớp 2.
 - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo 
dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4
 Vận dụng
 GV yêu cầu HS sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo 
hình thức đắp nổi
 Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Màu sắc trên các SPMT là gì?
 + Chất liệu gì tạo nên các sản phẩm này?
 + Em và bạn đã tạo được sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó?
 + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về màu sắc, hình trang trí có trên sản 
phẩm chân dung của mình và của bạn?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động 
viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Ở TIẾT 1 Bỏ phần này 3. Luyện tập, thực hành
 GV yêu cầu HS thực hành vẽ chân dung 1 người thân của mình vào bảng 
con.
 Chuyển phần 1. Khám phá
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 1
 (ThờiChủHOA gian đề 7:thựcQUẢ HOA hiện: ( 4 QUẢ tiết, 30/1-5/3/2024) tiết (4 tiết1) ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Hoa, quả qua hình thức nặn, vẽ và sắp đặt 
mâm quả đơn giản.
 - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả 
quen thuộc;
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ 
thuật;
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề;
 - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo;
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống;
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh về hoa, quả.
 *-*HS HọcVẽLồng hoặchọc sinh ghép hoàxé kể dán GDĐP: nhập:được được tênNhận bức các tranhbiết các được cóloại một hoamột số quả sốloại loại đặc quả hoa sảnđặc quả. ởsản quê ở Hàhương Tĩnh em. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Một số ảnh chụp hoa, quả gần gũi với HS tại địa phương, theo mùa để HS 
quan sát; 
 - Một số sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Hoa, quả như tranh vẽ, tranh xé 
dán, tranh đắp nổi, tạo dáng đất nặn, để phân tích sư phạm;
 - Một số tranh ảnh, clip liên quan đến hoa, quả, bày mâm quả để trình chiếu 
trên PowerPoint để HS quan sát.
 2. Học sinh 
Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát bài “Quả gì?” (Có thể cho HS nghe bài hát và hỏi HS 
trong bài hát có những loại quả gì?) 
 - Liên hệ các loại hoa quả có ở địa phương em
 - GV giới thiệu vào bài.
 2. Khám phá
 Quan sát (tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả 
trong thiên nhiên)
 - GV yêu cầu HS mở SGK trang 48 - 49 - 50 - 51 (hoặc tranh hoa, quả tại 
địa phương), quan sát và đặt câu hỏi:
 + Những bông hoa có màu sắc gì?
 + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả?
 - GV cho HS tham gia trò chơi “Nối tiếp”. Giáo viên cho 3 nhóm HS lần 
lượt kể tên nối tiếp các loại hoa quả mà mình biết.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV ghi tên các loại hoa, quả các nhóm đã nêu, yêu cầu học sinh miêu tả 
hình dáng và màu sắc của những loại hoa, quả các em đã nêu.
- GV kết luận: Hoa, quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau.
* Lồng ghép GDĐP: 
- Yêu cầu học sinh kể tên các các loại hoa quả đặc sản ở quê hương em. 
 3. Luyện tập, thực hành
 Thể hiện (nặn hoa, quả mà em yêu thích)
 - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện:
 + Em thích hoa, quả nào? 
 + Hoa, quả em thích có hình dáng, màu sắc như thế nào?
 - Sau khi HS trả lời thì GV hướng dẫn và yêu cầu HS nặn loại hoa, quả mà 
em thích.
 ____________________________________________________
 Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (4t, tiết1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
 - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong 
SPMT.
 - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc 
điểm chân dung của một người thân trong gia đình.
 - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có 
để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hàng 
ngày qua SPMT.
 - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày.
 * HS học hoà nhập: Nêu được những người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung 
các thành viên trong gia đình.
 - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác 
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát 
trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1:
 1. Khởi động
 - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
 - GV hỏi: Gia đình em có những ai?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 Quan sát: Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 46 và trả lời 
câu hỏi gợi ý để nhận ra:
 + Các thành viên trong gia đình gồm những ai?
 + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật?
 + Liên hệ thực tế để nêu các các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt một người 
thân trong gia đình.
 + Chọn được chân dung của một người thân trong gia đình để thể hiện 
SPMT.
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh các thành viên trong một gia 
đình cho HS quan sát và nhận biết.
 - GV tóm tắt và bổ sung.
 Quan sát: Một số cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chân 
dung: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx