Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 15 trang Thu Cúc 02/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ 5 
 Bài 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô 
hình xe điện chạy bằng pin. 
 - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; 
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của 
bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện 
chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng 
khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, 
mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và 
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu, SGK.
 - Mô hình mẫu, phiếu học tập.
 +1.-+và MụcCáchChuẩn Khơi KhởitạoIII. tiêu:nên thực gợi CÁCđộngbị không dụngnội hiện: HoạtHOẠT dung cụ, khí động chi bàilớp ĐỘNG tiết,HS họccủa đãvật hào GVDẠY học liệu hứng, ở HỌClắp tiết vuighép trước CHỦ tươi. cho cùng YẾU hoạt vốn độngHoạt hiểu thực độngbiết hành có của sẵn tiếp HS của theo. HS 
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp nhau - HS chơi trò chơi.
 nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy bằng pin.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào 
 bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe.
 thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy 
 bằng pin.
 2.-+ Mục HSHoạt ônđánh tiêu: độnglại giá các khám sản bước phẩm. phá lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin.
 - Cách thực hiện:
 -cùngquanlầnbằngđiện YêuGV lượt chạy thựcsát.pin. chiếutrìnhcầu các HSbằng hành. chiếuvideo bước quanlàm pin các lắp việc sátnhư bướcghép các theo SGK. bướcmôlắpsản nhóm hìnhghépphẩm trong bạn xemô mẫu SGK, điệncùng hình để chạy bànnêu HSxe -bước.trướchình.môUcầu HSChúLớp1HS dài, HS .hình quannêu:quanthực đọc lớp. quantheoý 4nêu vị thanhxe lại1 hành.sát, sáttrísát, vàsát,dõi, sátđiệntấm các như thựccác 2 thẳngtrảkiểm ghinhắc cácHS lớn, chạybước bướchìnhlời. hành nhanh hìnhlên tra.2lại.3 bằng thanhlắplỗ. 2.trênkiểm theo vàlại ghép pin. màn nêuchữcácyêutra. 
 * Bước 1: Lắp khung xe.
 +- GVĐểKhi khunghướng lắp khung xedẫn cần xehọc cócần sinh những chú thực ý chi điều hiện tiết gì? thao nào? tác. 
 * Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe.
 -+ ChoNêuKhi HS1lắpcách HS quandây lênlắp. điện sát:thực vào hiện pin. cần lưu ý điều gì?
 * Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và 
 bánh xe. - GV trình chiếu bước lắp hệ thống truyền động 
 vào trục và bánh xe.
 * Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình.
 - Yêu cầu HS kiểm tra:
 + Kiểm tra các mối ghép.
 + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công 
 tắc để chạy thử mô hình.
 - Điều chỉnh lại sản phẩm nếu cần.
 Sau khi hoàn thành GV yêu cầu HS thu dọn tại 
 chỗ và trưng bày sản phẩm.
 -củatrên4.+sảntrưng.2. GọiMụcCáchGVYêu SauHSHoạt phẩm. các hỗtổ HStrưngthựcđánhbày cầu khitiêu:thực chứcđộngtiêutrợ nhóm đọc sản HS hoànhành giá bày hiện:HSchí. cho tiêuphẩm.vthực chuẩn sản ận mìnhvàgặplắp thành HS chí dụngphẩm.đánh hànhghépkhó bị vàquan yêuđồ giákhăn nhómmô dùng sátcầu sản hình sản bạn HSphẩm.và xephẩm hoàn thudựa điện dọn thành -chạy HS1HS và quanbằng đọc-thànhsản HS sáttiêupin.phẩm. chuẩn cấtsản sản chí. đồ phẩm. phẩm. bịdùng đồ dùngvà trưng và hoànbày 
 -vàgiáphẩmxe GVMời Dặn đánhđiẹn tốt. khen củaHS dò: chạygiá mìnhhoạt ngợiVề sản bằng nhàđộng vàphẩmnhững tìmpin tiếp theo của hiểusản tục nhóm, các phẩm một hoàn nhóm. sốđi được thiện mẫuquan đánh hình sảnsát -của HS nhóm đi theo bạn nhóm và đánh giá sản phẩm 
 IV. Điều chỉnh sau bài day ( Nếu có)
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
- Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn và đảm bảo yêu cầu về kĩ 
thuật, thẩm mĩ. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu
 - Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ - HS trả lời
 để làm mô hình bập bênh.
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi vở
 2. Luyện tập, thực hành
 3. Thực hành
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các - HS trả lời
 bước để lắp ghép mô hình bập bênh
 - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp - HS quan sát GV thực hiện
 ghép mô hình bập bênh
 B1: Lắp chân đế
 B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
 B3: Hoàn thiện mô hình
 - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình - HS thực hành
 bập bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp 
 ghép đúng cách và an toàn.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành 
 4. Giới thiệu sản phẩm
 - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới - HS nối tiếp giới thiệu
 thiệu mô hình bập bênh của mình
 - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của - HS thực hiện
 mình và của bạn vào phiếu đánh giá sản 
 phẩm. - HS đọc phiếu
 - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy - HS trả lời
 bộ phận? Kể tên các bộ phận đó.
 - Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu - HS trả lời
 cầu?
 - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, - HS thực hiện
 dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm 
 mô hình bập bênh khác mẫu SGK.
 - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 __________________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU
 (4 tiết, tiết3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ 
đề Mái trường yêu dấu.
 - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những 
trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học.
 - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn 
bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết 
kế SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của 
HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, 
vật liệu sẵn có... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3: 
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 45.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực 
tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Mái trường yêu dấu qua SPMT:
 + Em thể hiện quang cảnh trường học vào thời điểm nào trong ngày?
 + Sản phẩm của em/nhóm em đã thể hiện có những hoạt động nào gây ấn 
tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về hoạt động đó?
 + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính 
em/nhóm em đã thể hiện?
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và 
kiến thức của hoạt động.
 Vân dụng
 Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ dùng học tập từ 
những vật liệu sẵn có.
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một hộp đựng bút ở SGK 
mĩ thuật 4, trang 48. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, 
bút màu,các sợi len màu, giấy trắng, giấy màu, giấy bọc quà, bìa mùa, kéo, keo 
dán giấy).
 + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chủ ngựa một sừng đang đọc sách.
 - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Từ hai hộp bìa tạo hình hộp đựng đồ dùng học tập. Bọc hộp bằng giấy 
bọc quà cả phía ngoài và trong của hộp (có thể sử dụng keo dán hoặc băng dính 
hai mặt).
 + Sử dụng 3 chiếc lõi giấy vệ sinh tạo ống đựng bút. Có thể tạo hình theo 
hình 2 trang 48, dùng giấy bọc quà dán phía ngoài lõi giấy vệ sinh.
 + Tạo hình trang trí cho hộp bằng cách vẽ, cắt dán từ giấy trắng, màu vẽ, 
giấy thủ công và các sợi dây (hình 3, trang 48).
 + Dùng một tấm bìa cắt tròn và dán giấy thủ công tạo phần đế chung của 
sản phẩm. Đính ghép các chi tiết theo hình hướng dẫn (hình 4, trang 48), sử dụng 
băng dính 2 mặt để cố định các chi tiết.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - GV đưa câu hỏi cho HS nhận ra sự biến đổi của các khối cơ bản khi ứng 
dụng tạo SPMT.
 - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo một số sản phẩm minh họa trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 47 (hoặc các sản phẩm khác do GV chuẩn bị thêm), để 
nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau khi tạo dáng hộp đựng đồ dùng học tập, (có thể cắt, xé dán hoặc vẽ trực tiếp các hình trang trí) từ 
những vật liệu sẵn có.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, 
nhóm. 
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành 
được sản phẩm của mình.
 ____________________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ 
dùng học tập.
 - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân
 - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế 
kĩ thuật
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật 
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để 
tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập 
từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học 
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài 
và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp 
hỗ trợ việc học
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
 * Đối với hs hòa nhập. Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng 
và chất liệu làm ra đồ dùng học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học
+ Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ 
dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát.
bài học. 
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, 
đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, 
 quyển vở,...
+ Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút 
trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,...
tập nào nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là 
những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh 
chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại 
giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy 
đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác 
dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta 
cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Giúp HS nêu được tên và tác dụng của các đồ dùng học tập phổ biến. Xác 
định được những vật liệu thủ công có thể được dùng để làm một số đồ dùng học tập
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm 
việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục 
 tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; g. 
 Cặp sách
 + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT
 + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết 
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học bài
tập có trong hình 1? + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì 
 khi bị sai
+ Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập + Hộp bút: đựng bút, thước, 
đó? tẩy,...
 + Vở: Ghi chép các bài học
 + Cặp sách: đựng sách vở và một 
 số đồ dùng học tập
 - HS nêu theo hiểu biết
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ 
dùng học tập khác mà em biết
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú và 
đa dạng, có những tác dụng khác nhau
Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng 
học tập (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học 
tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường 
 được làm từ giấy, nhựa
 + 2b/ Thước kẻ thường được làm 
 từ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có 
 thể được làm từ giấy thủ công
 + 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm 
 thủ công được làm từ những vật 
 liệu thủ công như: giấy bìa, hộp 
 giấy, giấy màu, hồ dán,...
+ Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và + HS nêu ý kiến riêng
nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng?
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ 
dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết 
đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử 
dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn 
gàng, hợp lí
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những 
tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo 
quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Nêu tên và tác dụng của một số đồ dùng học tập của em
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ 
dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4)
- GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của những - Học sinh chia nhóm 4, lắng 
đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành 
 thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về 
 những đồ dùng học tập của nhóm 
 mình
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng. - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo yêu 
 thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương cầu GV.
 ứng của chúng
 - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
 + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi:
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ 
 dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng
 + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội 
 đó dành chiến thắng
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình.
 - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình.
 - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung 
chủ đề.
 - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia 
đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện 
đề tài gần gũi với cuộc sống.
 * Lồng ghép GDĐP: 
 - Học sinh kể được tên các thành viên trong gia đình 
 - Vẽ được bức tranh về bữa cơm gia đình em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến 
chủ đề Bữa cơm gia đình.
 - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến 
bữa cơm gia đình.
 2. Học sinh:
 Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3. Luyện tập, thực hành
 HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D.
 - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một SPMT về 
bữa cơm trong gia đình.
 - GV gợi ý HS:
 + Em sẽ sử dụng hình thức nào để thực hiện SPMT về bữa cơm gia đình?
 + Em sẽ thể hiện bằng hình và màu nào?
 + Em sử dụng chất liệu nào?
 Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D.
 Mĩ thuật 1
 (ThờiChủHOA gian đề 7:thựcQUẢ HOA hiện: ( 4 QUẢ tiết, 30/1-5/3/2024) tiết (4 tiết3) ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Hoa, quả qua hình thức nặn, vẽ và sắp đặt 
mâm quả đơn giản.
 - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả 
quen thuộc;
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ 
thuật;
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề;
 - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống;
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh về hoa, quả.
 *-*HS HọcVẽLồng hoặchọc sinh ghép hoàxé kể dán GDĐP: nhập:được được tênNhận bức các tranhbiết các được cóloại một hoamột số quả sốloại loại đặc quả hoa sảnđặc quả. ởsản quê ở Hàhương Tĩnh em. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Một số ảnh chụp hoa, quả gần gũi với HS tại địa phương, theo mùa để HS 
quan sát; 
 - Một số sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Hoa, quả như tranh vẽ, tranh xé 
dán, tranh đắp nổi, tạo dáng đất nặn, để phân tích sư phạm;
 - Một số tranh ảnh, clip liên quan đến hoa, quả, bày mâm quả để trình chiếu 
trên PowerPoint để HS quan sát.
 2. Học sinh 
Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận
 - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ 
 - GV cho HS tự giới thiệu bài vẽ của mình (hoặc nhóm mình) và HS nhận 
xét theo các câu hỏi sau:
 + Em đã làm loại hoa, quả nào?
 + Bạn đã dùng màu sắc như thế nào để thực hiện sản phẩm của mình?
 + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
 + Em dự định sẽ trưng bày sản phẩm mĩ thuật của mình ở nhà như thế nào?
 - GV nói về lợi ích của hoa, quả trong đời sống:
 + Hoa làm đẹp cho cuộc sống.
 + Quả cung cấp nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể khỏe mạnh.
 *YêuVận Lồng cầudụng ghép HS vẽ GDĐP: hoặc xé dán bức tranh có một số loại quả đặc sản ở Hà Tĩnh.
 Lồng ghép GDĐP.
 Yêu cầu HS vẽ hoặc xé dán bức tranh có một số loại quả đặc sản ở Hà Tĩnh.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (4t, tiết3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
 - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong 
SPMT.
 - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc 
điểm chân dung của một người thân trong gia đình.
 - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có 
để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hàng 
ngày qua SPMT.
 - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày.
 * HS học hoà nhập: Nêu được những người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung 
các thành viên trong gia đình.
 - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác 
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát 
trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3: 
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận 
 - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 50: + Bạn đã lựa chọn ai trong gia đình của mình để thể hiện SPMT? Hãy miêu 
tả về những đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt của nhân vật trong sản phẩm đã 
thực hiện?
 + Bạn thích đặc điểm riêng nào của nhân vật trong SPMT?
 - GV có thể nhận xét câu trả lời kết hợp việc củng cố kiến thức về cách sử 
dụng đường nét, hình, màu để thể hiện đặc điểm và cảm xúc ở các SPMT để HS 
rõ hơn.
 Vận dụng 
 - GV cho HS quan sát các bước tạo bức tranh chân dung người thân trong 
gia đình ở SGK MT3, trang 51.
 - Khi phân tích, GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Chọn và vẽ hình chân dung người thân trong gia đình cần cân đối với 
phần giấy (không to quá, không nhỏ quá).
 + Dùng đất nặn miết (đắp nổi) theo hình khuôn mặt đã vẽ.
 + Tạo các chi tiết trên khuôn mặt sao cho rõ đặc điểm của nhân vật đã chọn.
 + Dùng sợi len để thể hiện tóc.
 + Miết đất phần áo nhân vật và nền sản phẩm.
 + Tạo hình áo bằng giấy màu và vẽ nét.
 + Sử dụng cúc áo, giấy màu, sợi len...để tạo hình các con cá, rêu...để trang 
trí phần nền sản phẩm theo ý thích.
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 5
 CHỦ ĐỀ 5: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG ( 4TIẾT, TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT.
 − Xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT 
theo chủ đề Cảnh sắc quê hương.
 − Vận dụng kiến thức tạo đồ dùng cá nhân và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm 
trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề Cảnh sắc quê hương.
 * Lồng ghép GDĐP: Giới thiệu cảnh đẹp địa phương Nghi Xuân - HS kể được một số danh lam thắng cảnh Nghi Xuân (Cho HS xem video 
hoặc tranh ảnh “Nghi Xuân bát cảnh” )
 - Vẽ được một cảnh đẹp quê hương em.
 − Cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức 
giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
 − Yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn 
có trong tạo hình, thiết kế SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng 
miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint.
 − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 − SPMT của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3:
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN)
 − Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 45.
 − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn 
trong việc tái hiện hình ảnh đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương qua SPMT:
 + Em đã thể hiện vẻ đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương ở đâu?
 + Sản phẩm của em/ nhóm em đã thể hiện có những hình ảnh, chi tiết nào 
gây ấn tượng nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh, chi tiết đó?
 + Em nhận ra bạn (nhóm bạn) đã diễn tả cảnh sắc quê hương vào thời điểm 
nào trong ngày? Yếu tố nào trong SPMT của bạn (nhóm bạn) khiến em nhận ra?
 − Căn cứ vào điều kiện thực tế, GV tổ chức cho HS điều hành hoạt động 
này bằng cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi ý), trao đổi với nhau về các SPMT 
đã thực hiện.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx