Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 16 trang Thu Cúc 02/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025
 Công nghệ 5 
 BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô 
hình xe điện chạy bằng pin. 
 Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; 
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của 
bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện 
chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng 
khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, 
mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và 
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu, SGK.
 - Mô hình mẫu, phiếu học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Mục tiêu:
 + Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học 
 hào hứng, vui tươi.
 - Cách thực hiện:
 - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo.
 xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay 
chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để 
lắp ráp được mô hình xe điện chạy 
bằng pin ngoài SGK.
2. Hoạt động khám phá
- Mục tiêu:
+ HS ý tưởng thiết kế sản phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin.
+ HS vẽ phác thảo sản phẩm.
- Cách thực hiện:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các sản - HS quan sát.
phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy 
bằng pin.
- GV chia lớp thành các nhóm. Tổ 
chức cho HS vẽ và phác thảo ý tưởng. - HS hoạt động theo nhóm.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm.
- Mời các nhóm trưởng báo cáo ý 
tưởng nhóm mình. - Nhóm trưởng báo cáo.
- GV tổng kết, khen ngợi các nhóm có - Nhóm khác nhận xét, bình chọn 
ý tưởng tốt. nhóm có ý tưởng tốt nhất.
3. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS thực hành lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK
- Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành 
thành sản phẩm. sản phẩm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu - HS cất đồ dùng và trưng bày sản 
dọn và trưng bày sản phẩm. phẩm. 4. Hoạt động vận dụng 
 - Mục tiêu:
 + HS trưng bày và đánh giá sản phẩm.
 - Cách thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS quan sát sản - HS quan sát sản phẩm.
 phẩm của các nhóm mình và nhóm bạn 
 dựa trên các tiêu chí.
 - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí.
 - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản 
 sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. phẩm của nhóm bạn
 - GV khen ngợi các nhóm có sản phẩm 
 đẹp và chuyển động được.
 - Dặn dò: - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục 
 hoàn thiện sản phẩm của mình sao cho 
 phù hợp với các tiêu chí đánh giá.
 - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 Chuẩn bị bài: Mô hình máy phát điện gió
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt.
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn.
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, bộ lắp ghép, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
 + Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì + Hai bạn đang giới thiệu về cách tạo 
 với nhau? ra mô hình rô-bốt.
 + Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ - HS suy ngẫm.
 phận?
 - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài
 2. Hình thành kiến thức:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu
 - Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết - HS quan sát, TLCH:
 Rô-bốt gồm mấy bộ phận chính? Đó là thảo luận nhóm đôi và TLCH:
 những nộ phận nào?
 (3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt) 
 - Nêu số lượng các chi tiết của mô hình - HS nêu
 rô-bốt?
 - Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình - HS nêu
 rô-bốt sau khi hoàn thành?
 (đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí 
 và chắc chắn, chân rô-bốt chuyển động 
 được).
 Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và 
 dụng cụ
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành 
 các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ phiếu học tập.
 lắp ghép để hoàn thành rô-bốt vào hoàn 
 thành phiếu học tập.
 BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ
 Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng
 Đầu rô-bốt
 Thân rô-bốt
 Chân rô-bốt
 - Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, trình - Đại diện nhóm găn bảng phụ, trình 
 bày bày
 - GV, HS nhận xét - HS nhận xét
 - Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập - HS đọc - Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã hoàn - HS lựa chọn 
 thành để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết 
 kĩ thuật phù hợp.
 - HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi - HS chia sẻ
 - GV, HS nhận xét - HS nhận xét, theo dõi
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Con rô-bốt gồm mấy bộ phận chính, - HS nêu
 đó là những bộ phận nào?
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................________________________________________
 ________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU
 (4 tiết, tiết4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ 
đề Mái trường yêu dấu.
 - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những 
trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học.
 - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn 
bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết 
kế SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của 
HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, 
vật liệu sẵn có... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 4: 
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 Vận dụng
 GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm cá nhân, nhóm.
 * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo 
hình và trang trí sản phẩm?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực 
hiện.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần 3. Luyện tập, thực hành: GV cho HS ra thư viện xanh để các em 
quan sát và tạo sản phẩm về mái trường yêu dấu.
 ____________________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng 
học tập
 - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm 
bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật 
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để 
tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập 
từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học 
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài 
và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp 
hỗ trợ việc học
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
 * Đối với hs hòa nhập. Biết được vật liệu dụng cụ để làm đồ dùng học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi 
 động bài học. 
 - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động
 thích và trả lời các câu hỏi:
 + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi
 + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các vạch + Trả lời: thước kẻ
 kẻ, dùng để kẻ vẽ hình
 + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng sách + Trả lời: cặp sách
 vở, theo em đến trường hàng ngày
 + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút
 thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc 
 bằng nhựa
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Giúp HS xác định được đặc điểm và các yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thươc kẻ + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc 
cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát và trình bày:
mời HS quan sát và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, 
biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc có hình chữ nhật, dài 17 cm, rộng 
thước kẻ 4cm. Chiếc thước kẻ có màu 
 hồng
- GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ 
cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? thuật của một chiếc thước kẻ là: 
 thước thẳng, đúng kích thước, 
 chắc chắn, vạch chia số đều nhau
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm 
việc nhóm 2)
- Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 
4
 - HS thảo luận và hoàn thành 
 bảng theo yêu cầu. Các nhóm 
- GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và khác nhận xét, bổ sung
dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ 
như yêu cầu và lập bảng sau - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần 
dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm
- Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo 
thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an 
toàn
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS sử dụng các dụng cụ đúng cách, an toàn để làm được thước kẻ theo các 
bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt 
động nhóm đôi)
- Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm mẫu, 
43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , nhắc lại quy trình và những lưu ý 
cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. khi thực hiện các bước
+ Bước 1: Tạo hình của thước
+ Bước 2: Tạo khung thước
+ Bước 3: Chia vạch trên thước
+ Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - HS thực hành trong nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Một số nhóm trình bày trước 
- GV Mời một số nhóm trình bày lớp.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
- GV mời nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước)
- GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của 
nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình.
 - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình.
 - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung 
chủ đề.
 - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia 
đình thông qua bữa cơm gia đình.
 - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện 
đề tài gần gũi với cuộc sống.
 * Lồng ghép GDĐP: 
 - Học sinh kể được tên các thành viên trong gia đình 
 - Vẽ được bức tranh về bữa cơm gia đình em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến 
chủ đề Bữa cơm gia đình.
 - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến 
bữa cơm gia đình.
 2. Học sinh:
 Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận
 - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT ở các tiết học trước 
về Bữa cơm gia đình, yêu cầu HS tìm hiểu (theo nhóm) theo câu hỏi ở trang 51. + Em thấy bài thực hành của bạn thể hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng 
những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình?
 + Nhân vật trong bài thực hành đang làm gì?
 + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của mình là gì?
 - GV có thể sử dụng thêm số câu hỏi gợi ý như:
 + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó thể hiện thế nào?
 + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên sản phẩm?
 + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, 
vì sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn.
 - Trên cơ sở những ý kiến phát biểu của HS, GV phân tích:
 + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân 
bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận dụng 
vào hoạt động học tập tiếp theo.
 + Bữa cơm thường ngày trong gia đình có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự 
gắn kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành viên với nhau. Tình cảm của gia đình 
luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả mọi người. Các em cần thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc của mình tới ông, bà, bố, mẹ, anh, chị em trong gia đình, ngay cả trong 
bữa ăn hằng ngày.
để HS *-Vậncó GVVẽLồng ý dụngtưởnggợibức ghép ýtranh vềvẽ GDĐP: khôngtranh. về bữa gian, cơm thời gia gian đình và em. các thành viên của bữa cơm gia đình 
 - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp HS khi có khó khăn trong 
việc thực hiện.
 ________________________________________________
 Mĩ thuật 1
 (ThờiChủHOA gian đề 7:thựcQUẢ HOA hiện: ( 4 QUẢ tiết, 30/1-5/3/2024) tiết (4 tiết4) ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Hoa, quả qua hình thức nặn, vẽ và sắp đặt 
mâm quả đơn giản.
 - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả 
quen thuộc;
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ 
thuật;
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề;
 - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo;
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống;
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh về hoa, quả.
 *-*HS HọcVẽLồng hoặchọc sinh ghép hoàxé kể dán GDĐP: nhập:được được tênNhận bức các tranhbiết các được cóloại một hoamột số quả sốloại loại đặc quả hoa sảnđặc quả. ởsản quê ở Hàhương Tĩnh em. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Một số ảnh chụp hoa, quả gần gũi với HS tại địa phương, theo mùa để HS 
quan sát; 
 - Một số sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Hoa, quả như tranh vẽ, tranh xé 
dán, tranh đắp nổi, tạo dáng đất nặn, để phân tích sư phạm;
 - Một số tranh ảnh, clip liên quan đến hoa, quả, bày mâm quả để trình chiếu 
trên PowerPoint để HS quan sát.
 2. Học sinh 
Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4
 Vận dụng
 - GV yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hoặc xé dán lại mâm quả, bình hoa 
nhóm đã thực hiện (làm theo nhóm).
 - GV lưu ý HS có thể vẽ, xé dán không nhất thiết phải giống với hình và 
màu của quả thật.
 Trưng bày, nhận xét chủ đề 
 - GV hướng dẫn HS giới thiệu sản phẩm của mình theo các gợi ý:
 + Nhóm em đã vẽ (xé dán) những hoa, quả nào?
 + Em đã sử dụng những màu gì để thực hiện sản phẩm?
 + Em thích mâm quả của nhóm nào nhất?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần GV yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hoặc xé dán lại mâm quả, bình 
hoa nhóm đã thực hiện (làm theo nhóm): HS không thực hiện theo nhóm mà GV 
cho Hs về nhà làm cá nhân.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 06 tháng 3 năm 2025
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (4t, tiết4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
 - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong 
SPMT.
 - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc 
điểm chân dung của một người thân trong gia đình.
 - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có 
để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hàng 
ngày qua SPMT.
 - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày.
 * HS học hoà nhập: Nêu được những người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung 
các thành viên trong gia đình.
 - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác 
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát 
trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4: 
 Vận dụng
 HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm
 * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để thể hiện SPMT? 
Hãy mô tả về SPMT mà em đã thực hiện?
 + Trong các SPMT của các bạn đã thực hiện, em thích SPMT nào nhất? Tại 
sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Bổ sung phần Đồ dùng dạy học: HS đưa ảnh chân dung một số người 
thân trong gia đình.
 Bổ sung phần 2. Khám phá
 Quan sát: Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh 
 Cho một số HS đưa ảnh chân dung của người thân trong gia đình, giới thiệu 
trước lớp, nêu một số đặc điểm nổi bật của người thân.
 _________________________________________________________________________________
 Mĩ thuật 5
 CHỦ ĐỀ 5: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG ( 4TIẾT, TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT.
 − Xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT 
theo chủ đề Cảnh sắc quê hương.
 − Vận dụng kiến thức tạo đồ dùng cá nhân và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm 
trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề Cảnh sắc quê hương.
 * Lồng ghép GDĐP: Giới thiệu cảnh đẹp địa phương Nghi Xuân
 - HS kể được một số danh lam thắng cảnh Nghi Xuân (Cho HS xem video 
hoặc tranh ảnh “Nghi Xuân bát cảnh” )
 - Vẽ được một cảnh đẹp quê hương em.
 − Cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức 
giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
 − Yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn 
có trong tạo hình, thiết kế SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng 
miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint.
 − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 − SPMT của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4: 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 *Lồng ghép GDĐP: Yêu cầu HS về nhà vẽ một bức tranh cảnh đẹp quê 
hương em.
 *Hướng dẫn HS trang trí túi đựng đồ cá nhân: (HS có thể làm ở nhà)
 − GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một túi đựng đồ dùng cá 
nhân ở SGK Mĩ thuật 5, trang 46, 47. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm: giấy trắng, bút chì, bút màu, 
giấy bìa màu, giấy bìa, kéo, băng dính 2 mặt, ).
 + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh cảnh đẹp quê hương.
 − GV lưu ý cho HS về ki thuật thực hiện:
 + Tạo hình chiếc túi đựng đồ có nắp nhiều ngăn bằng giấy bìa màu:
 Bước 1: gấp 2 tờ giấy bìa màu tạo hai cạnh của túi đựng đồ.
 Bước 2: cắt các phần giấy dán vào một tờ giấy gấp tạo ngăn túi đựng đồ và 
dán đầu còn lại vào tờ giấy gấp thứ hai. 
 Bước 3: tạo phần giấy phía ngoài của túi đựng đồ.
 Bước 4: dán phần giấy phía ngoài tạo hình túi đựng đồ.
 + Tạo hình trang trí bằng cách vẽ, cắt dán hình ảnh cảnh sắc quê hương:
 Bước 5: vẽ phần trang trí nắp túi sử dụng hình ảnh cảnh đẹp quê hương.
 Bước 6: vẽ màu vào hình trang trí.
 Bước 7: cắt rời hình ảnh đã tạo, dán vào phần nắp của túi đựng đồ
 Bước 8: tạo thêm phần gài nắp và hoàn thiện sản phẩm tạo chiếc túi đựng 
đồ dùng cá nhân có trang trí hình ảnh cảnh sắc quê hương.
 − GV đặt câu hỏi cho HS nhận biết các vật liệu có thể thực hiện trong SPMT 
này. Có thể thay thế bằng các vật liệu khác như: giấy báo, tạp chí, sợi len, khuy 
áo, hạt các loại, để tạo hình ảnh trang trí cho sinh động. Lưu ý kĩ thuật đính 
ghép đảm bảo tính năng sử dụng của SPMT.
 − GV đưa yêu cầu cho HS làm cá nhân, nhóm theo câu lệnh thực hành trong 
SGK Mĩ thuật 5, trang 46. 
 − Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành 
được SPMT. GV hướng dẫn các nhóm lên ý tưởng và phân công thực hiện.
 Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, vật liệu nào để tạo 
hình và trang trí SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? 
 + Hãy nêu ý tưởng và quá trình thực hiện SPMT của em (nhóm em). − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần *Hướng dẫn HS trang trí túi đựng đồ cá nhân ở hoạt động vận dụng: 
GV hướng dẫn trên lớp, cho HS làm ở nhà.
 ______________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx