Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 20 trang Thu Cúc 02/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Công nghệ 5 
 BÀI 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió.
 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong 
mô hình máy phát điện gió.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát 
điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của 
máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức 
đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các 
sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 -HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3 trong - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay 
SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang 40. Hoặc theo dõi video.Đọc bảng số liệu trang 
tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô hình năng 40, nêu được 3 từ khoá ghép thành 
lượng điện gió tên đồ vật và điểm chung của 3 từ 
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô chữ khoá đó
hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm các chi tiết 
từng bộ phận trong hình và hoàn thành phiếu bài tập
- GV mời một số nhóm trình bày 
 - HS1: Thuyền buồm
 - HS2: Chong chóng.
 - HS3: Cối xay gió
 - HS trả lời: 
 + Điểm chung chúng đều là đồ dùng 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: sử dụng sức gió
Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để - HS lắng nghe.
vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. 
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài 
học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm 
hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của 
nó”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Học sinh mô tả được cách tạo ra điện gió.
+ Học sinh mô tả được các bộ phận của mô hình tạo ra điện gió
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1 . 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ phận 
máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho của mô hình máy phát điện gió
biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên 
gió và hoàn thiện phiếu thực hành tùng bộ phận theo nhóm bàn.
 - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết 
 quả thảo luận:
 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ
 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện
 -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại 
 kết quả phiếu.
 -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng cụ, 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, hoàn thiện 
thảo luận. phiếu, lên bảng gắn thẻ các dụng cụ cần 
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên chuẩn bị.
dương. Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ 
Hoạt động khám phá 2 . và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo 
- GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các máy phát điện gió
dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho 
biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô 
hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu 
thực hành
 - Học sinh lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận. 
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên 
dương
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các bộ phận của máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng 
hơn” - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị 
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm thực hiện.
theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ nêu tên 
và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực 
 bị để tạo máy phát điện gió? hiện theo yêu cầu mỗi học sinh trong 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nêu ý kiến trả lời của mình (có thể 
 nhóm nhận xét lẫn nhau. ghi vào phiếu để dễ nhớ)
 - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các dụng và nhận xét lẫn nhau.
 cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy phát điện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 gió
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch để bảo 
 vệ môi trường
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành: 
 - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa được - Học sinh tham gia chia sẻ về một số 
 học vận dụng gió vào đời sống của gia đình 
 GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận dụng em ở nhà, hoặc em biết, giải thích lợi 
 gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa đến nay ích của việc làm đó trước lớp để thắp 
 mà em biết. sáng bóng đèn, chạy quạt và các thiết bị 
 - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo điện
 máy phát điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 ghép kỹ thuật 
 */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ 
 nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo mô 
 hình máy phát điện gió
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt.
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn.
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng - HS trả lời.
 cụ để làm đầu, thân rô-bốt.
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài.
 2. Hình thành kiến thức:
 Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép rô-
 bốt
 c) Lắp chân rô-bốt - HS nêu
 - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết 
 để lắp chân rô-bốt. - HS nhận xét
 - Gọi HS nhận xét
 d) Hoàn thiện mô hình - HS quan sát GV thực hiện
 - GV thực hiện thao tác mẫu các bước 
 lắp ghép mô hình rô-bốt. - HS thực hành
 B1: Lắp đầu rô-bốt
 B2: Lắp thân rô-bốt
 B3: Lắp đầu rô-bốt
 B4: Hoàn thiện mô hình
 - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô 
 hình rô-bốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ 
 lắp ghép đúng cách và an toàn.
 3. Giới thiệu sản phẩm
 - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới - HS nối tiếp giới thiệu 
 thiệu mô hình bập bênh của mình.
 - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của - HS thực hiện
 mình và của bạn vào phiếu đánh giá 
 sản phẩm.
 - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá. - HS đọc phiếu
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Sản phẩm mô hình rô-bốt gồm mấy - HS trả lời
 bộ phận? Kể tên các bộ phận đó.
 - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi - HS thực hiện
 tiết, dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình 
 để làm mô hình rô-bốt khác mẫu SGK. - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................________________________________________
 ________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG – XANH – SẠCH – ĐẸP
 (4 tiết, tiết2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi 
trường xanh - sạch - đẹp.
 - Hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường đối với sự sống.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - 
sạch - đẹp. 
 - Biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua 
đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bể mặt chất liệu ở sản phẩm. 
 - Hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống.
 - Hiểu biết và yêu thích môn Mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc 
sống hằng ngày.
 * Lồng ghép giáo dục địa phương: Môi trường khu dân cư ở Hà Tĩnh.
 - Kể môi trường nơi em ở, em và gia đình làm gì để môi trường xanh- sạch-
đẹp.
 - Vẽ được bức tranh môi trường nơi em ở.
 - Giới thiệu được hiện trạng môi trường khu dân cư ở địa phương
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ 
môi trường. HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát 
động tại địa phương. trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp với nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 - Máy tính trình chiếu PowerPoint.
 2. Học sinh
 Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu 
dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, 
kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa 
phương). 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 2:
 3. Luyện tập, thực hành
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề 
Môi trường xanh - sạch - đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK: Mĩ thuật 4, trang 51 qua 
các câu hỏi: 
 + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì?
 + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? Em đã thực hành tạo SPMT với 
những vật liệu nào?
 + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt hình gì để SPMT thể hiện rõ 
hơn về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp.
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề 
Môi trường. xanh - sạch - đẹp bằng hình thức về màu nước, SGK Mĩ thuật 4, 
trang 52 qua các câu hỏi:
 + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào?
 + Màu sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? 
 + Theo em, cách thể hiện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp 
đã phù hợp chưa? Vì sao?
 * GV tóm tắt: 
 + Có rất nhiều cách để thể hiện vế chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như 
tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có.
 + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể 
hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân.
 - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công 
thực hiện (với HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK 
Mĩ thuật 4, trang 52. - GV lưu ý phần gợi ý ở SGK Mĩ thuật 4, trang 52 khi tổ chức các hoạt 
động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách thức để thực hiện SPMT 
của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan 
đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng:
 + Phân tích hình tham khảo trong SGK Mĩ thuật 4, trang 51, 52.
 + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có 
hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). * GV chốt. - Vậy là chúng ta đã biết cách tìm hiểu cách thực hiện và thực hành sử dụng 
chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Môi trường 
xanh - sạch - đẹp ở hoạt động 2.
 ____________________________________________________
 Công nghệ 3
 BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một 
số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển 
báo chỉ dẫn.
- Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông.
- Xác định đúng các loại biển báo giao thông.
- Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: 
+ Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. 
- Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết 
và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông.
- Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham 
gia giao thông an toàn, hiệu quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). 
Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham 
gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã 
học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông 
đúng luật, an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; 
+ Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu 
+ Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát
* Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, 
một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết 
của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, 
phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh.
* Cách thức tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát
đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc 
Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng
+ Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn 
gì? khi tham gia giao thông.
- GV nhận xét kết luận
+ Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2
học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn 
đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời.
- GV dẫn vào bài mới: Như các con đã 
thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
rất quan cho những người tham gia giao 
thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một 
số biển báo giao thông; tác dụng của một 
số biển báo giao thông giúp chúng ta 
tham gia giao thông đúng và an toàn các 
em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, 
bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1).
2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa 
của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, 
nhóm biển báo chỉ dẫn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu 
 hỏi cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết thống nhất kết quả ghi vào bảng 
biển báo giao thông dùng để làm gì? nhóm.
? Các biển báo giao thông trong Hình 1 
có 
hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế 
nào? - Dán bảng nhóm
- GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày
giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét.
hỏi (5-7 phút):
- GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV, HS nhận xét thống nhất kết quả 
đúng.
+ Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh 
 cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên 
 đường.
 - Người tham gia giao thông cần biết 
 để đảm bảo an toàn giao thông.
+ Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng 
biển báo giao thông? biển báo.
- GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết.
báo.
+ Biển báo cấm là biểu thị cho các điều 
cấm mà người tham gia giao thông 
không được vi phạm.
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển 
báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền 
đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình 
vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện 
điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) 
và DP (hết cấm).
+ Biển báo nguy hiểm được sử dụng để 
cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm 
phía trước cho người tham gia giao 
thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, 
người tham gia giao thông phải giảm tốc 
độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và 
chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình 
huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai 
nạn.
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo 
nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền 
vàng và hình vẽ màu đen phía trong để 
mô tả dấu hiệu của nguy hiểm.
+ Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng 
đi/các điều cần thiết nhằm giúp người 
tham gia giao thông trong việc điều 
khiển phương tiện và hướng dẫn giao 
thông trên đường được thuận lợi, đảm 
bảo an toàn.
+ Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ 
nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, 
hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền 
màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu 
đen trừ một số trường hợp ngoại lệ.
- GV, HS nhận xét
+ Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau:
nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược 
 chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ
 + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với 
 đường sắt có rào chắn, giao nhau với 
 đường ưu tiên, đi chậm
 + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người 
 khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi 
 bộ sang ngang
- Ngoài các loại biển báo giao thông học - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ.
hôm nay các em còn biết loại biển báo - HS quan sát.
nào khác? - HS nêu - GV giới thiệu cho HS quan sát biển 
hiệu lệnh.
? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có 
những nhóm biển báo nào?
* GV tổng kết chốt.
+ Nhóm biển báo cấm
+ Nhóm biển báo nguy hiểm
+ Nhóm biển chỉ dẫn
+ Nhóm biển hiệu lệnh.
+ Nhóm biển phụ.
 Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút)
* Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 
vào nhóm thích hợp.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát biển báo cho từng - HS lớp chia 3 nhóm
nhóm.
- Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi 
Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển 
thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích 
nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp.
đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày
- Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả:
giao thông trong từng nhóm thích hợp Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn
và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm cấm nguy hiểm
biển báo đó. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe 
 ngược với đường cho người 
 chiều sắt có rào khuyết tật
 chắn
 Cấm xe Giao nhau Bến xe buýt
 đap với đường 
 ưu tiên
 Cấm Đi chậm Vị trí người 
 người đi đi bộ sang 
 bộ ngang
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút)
* Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống: - HS sắm vai xử lí 2 tình huống.
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình + Trao đổi cách xử lí tình huống
huống: - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy 
Bông đang băng ngang qua đường. Nếu 
là An, bạn sẽ nói gì với Bông?
- GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí 
đúng. - 1-2 HS chia sẻ
? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1 số HS nêu
thức gì?
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
- Cho HS nhận biết 1 biển báo giao 
thông, nhận xét về hành vi của người 
đàn ông tham gia giao thông trong đoạn 
phim.
? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm 
nay? - HS chia sẻ cảm nhận
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên 
dương - HS lắng nghe để thực hiện
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem 
trước tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
 __________________________________________________
 Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
 Chủ đề 9: THẦYMĩ thuậtCÔ CỦA 2 EM (4 tiết)
 THẦY CÔ CỦA EM ( 4 TIẾT, TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, 
văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Thầy 
cô của em.
 - HS tạo được một sản phẩm mĩ thuật yêu thích tặng thầy cô.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua sản phẩm 
mĩ thuật.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy, cô trong trường học. - Một số tranh của họa sĩ, sản phẩm của HS vẽ, xé dán,tranh đất nặn đắp 
nổi, tạo dáng đất nặn...về chủ đề thầy, cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về thầy, cô.
 - Một số sản phẩm là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy, cô. 
 2. Học sinh:
 Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học” và giới thiệu vào bài mới.
 2. Khám phá
 GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý:
 + Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt động) của thầy cô mà em ấn tượng 
nhất?
 + Kể về công việc hằng ngày của thầy cô ở trường?
 + Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô?
 Thầy cô trong nhà trường:
 - GV cho HS quan sát ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54, để có 
thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong SGK:
 + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm gì? 
 + Trang phục thầy cô ở trường em có những đặc điểm gì?
 Thầy cô trong tranh:
 - GV cho HS quan sát ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 55, đặt 
câu hỏi gợi ý:
 + Thầy cô trong các bức tranh trên được thể hiện như thế nào? + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu sắc trong tranh như thế nào?
 + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
 Thầy cô trong tác phẩm văn học:
 - GV tổ chức cho HS: nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em.
 + Hình ảnh nào về cô giáo trong hai khổ thơ mà em thấy ấn tượng nhất?
 + Em sẽ dùng những hình vẽ, màu sắc gì để thể hiện về chủ đề Thầy cô của 
em?
 Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, 
tạo dáng đất nặn có chủ đề về thầy cô.
 - GV nhấn mạnh: 
 + Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng màu vẽ, 
đất nặn, xé, dán giấy để tạo hình ảnh về thầy cô. hoặc có thể sử dụng một hình 
ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể hiện sản phẩm của mình. 
 + Đề tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. HS có thể lựa chọn các công việc hằng 
ngày của thầy cô ở trường như: giảng bài; tham gia các hoạt động nhà trường; 
chăm sóc, quan tâm đến HS để vẽ bức tranh về thầy cô.
 ____________________________________________________
 Mĩ thuật 1
 ChủChủ đề 8: đề NGƯỜI 8: NGƯỜI THÂN THÂN CỦA CỦA EM EM(4 tiết )
 (4tiết, tiết2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Người thân của em bằng hình thức vẽ, xé 
dán.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh 
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
 - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một 
tấm bưu thiếp.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Biết cảm nhận và thể hiện tình yêu thương của mình và những người thân.
 - Bồi dưỡng đức tính nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
 * HS học hoà nhập: Kể được một số người thân của em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người 
thân;
 - Một số mẫu thiếp chúc mừng.
 2. Học sinh: 
 Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3. Luyện tập, thực hành
 - GV mời từng HS phát biểu: em sẽ sử dụng hình thức nào để thực hiện ra 
sản phẩm mĩ thuật thể hiện về hình ảnh người thân trong gia đình? (vẽ, nặn, xé 
dán)
 - GV cho HS thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo 
cách mình yêu thích.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng vật liệu trong thực hành.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, 
qua lời kể...
 - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những 
hoạt động trong gia đình.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân 
trong công việc gia đình.
 - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm 
đẹp, có ý nghĩa.
 * HS hòa nhập. Biết hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong 
gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau 
để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2:
 3. Luyện tập, thực hành 
 Thể hiện SPMT về chủ đề Sinh hoạt gia đình theo cách em yêu thích.
 - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý:
 + Ý tưởng: Liên tưởng về hình ảnh sinh hoạt trong gia đình mà em ấn tượng 
nhất (câu hỏi 2 ở hoạt động Quan sát).
 + Vật liệu: Lựa chọn vật liệu sẵn có (vật liệu từ thiên nhiên, đồ dùng học 
tập hay vật liệu tái sử dụng).
 + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hay 3D phù hợp với năng lực của bản 
thân.
 - Khi gợi ý GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực 
hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm của mình.
 _________________________________________________________________________________
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
 (4 tiết, tiết2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con 
người. − Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Việt Nam đất nước, con người thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 − Thể hiện được yếu tố chính – phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, 
con người.
 − Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam 
đất nước, con người. 
 − Thực hiện tạo hình sản phẩm đồ lưu niệm giới thiệu vẻ đẹp của Việt Nam 
từ vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.
 * Lồng ghép GDANQP: Giới thiệu cho các em biết về một số gương anh 
hùng trong thời bình trong việc cứu hộ cứu nạn
 HS kể được một số tên các liệt sỹ hy sinh trong việc phòng chống thiên tai 
bão lũ: Liệt sỹ Lê Hương Trà sinh, Liệt sỹ Nguyễn Cao Cường người Nghi Xuân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản 
của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint.
 − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với 
nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 − Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 − Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2: 
 − GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Việt 
Nam đất nước, con người 
 − GV hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công 
thực hiện (với HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK 
Mĩ thuật 5, trang 51.
 − GV lưu ý phần câu hỏi ở cuối trang SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51 khi tổ 
chức các hoạt động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách thức để 
thực hiện SPMT của mình. 
 − GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề 
và đặt câu hỏi cho HS thảo luận để củng cố lại kiến thức, kĩ năng.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx