Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 16 trang Thu Cúc 02/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Công nghệ 5 
 Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Nêu được cách lắp máy phát điện gió.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về cách lắp mô hình máy phát 
điện gió.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy 
phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về cách 
lắp mô hình và vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo 
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những 
kiến thức đã học lắp ghép được mô hình máy phát điện gió.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
các sản phẩm máy phát điện gió.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh và - Cả lớp hoạt động nhóm 
đúng hơn” chọn chi tiết và nêu tên gọi và chọn 
các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình năng 
lượng điện gió
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động theo - HS1: nêu tên gọi các bộ phận?.
nhóm chọn và nêu tên gọi các dụng cụ, chi tiết - HS2: nêu tên và số lượng các chi 
lắp mô hình máy phát điện gió. tiết?.
- GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: 
 + cánh quạt máy phát điện dây, trụ -
 khung giá đỡ, bóng đèn hay thiết bị 
- GV nhận xét , trao thưởng cho nhóm thắng dùng điện.
cuộc và dẫn dắt vào bài mới: + tấm lớn, tấm chữ L 7 lỗ, 2 cỗ, cle, 
Để biết các bạn tìm hiểu cách dùng và lắp mô tua vít, quạt, máy phát điện, dây ,bóng 
hình như thế nào đúng không. Hôm nay, lớp đèn led .
chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô - HS lắng nghe.
hình máy phát điện gió tiết 3 Lắp ghép mô hình 
máy phát điện gió”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Học sinh trình bày được cách lắp ghép mô hình máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá . 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình - HS quan sát tranh thảo luận và điền 
4,5,6- trang 41,42,43 và cho biết tên và cách phiếu .
lắp các bộ phận của mô hình máy phát điện gió 
rồi điền phiếu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 thảo luận:
 1. Chọn các chi tiết
 2. Lắp khung trụ đỡ
 3. lắp quạt ,mô tơ và dây dẫn đèn led
 4, Ghép đèn và quạt lên khung trụ giá 
 đỡ ở bước 2
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận. 
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên 
dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về lắp mô hình máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng khác nhau của các bộ phận mô hình máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng 
hơn”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động 
nhóm , Gvtheo dõi hỗ trợ - nếu cần - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị 
+ Nêu các bước lắp ghép và thực hiện lắp ghép thực hiện.
theo các bước?
- GV mời đại diện các nhóm thực hành lắp - Các nhóm thảo luận và tiến hành lắp 
ghép, các nhóm nhận xét lẫn nhau. ghép 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 và nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Các con rất giỏi đã chọn và lắp ghép được 
mô hình máy phát điện gió.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch để 
bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV cho học sinh quan sát mô hình của nhóm - Học sinh tham gia chia sẻ về một số 
 mình vận dụng gió vào đời sống của gia đình 
 GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận em ở nhà, hoặc em biết, giải thích lợi 
 dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ mô ích của việc làm đó trước lớp.
 hình vừa lắp ráp. + Vận dụng sức gió để chạy tạo điện 
 - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo thắp sáng hạt chạy quạt khi mất điện, 
 máy phát điện gió lắp ghép cần có những yêu tiết kiệm được tiền của lại bảo vệ không 
 cầu gì làm ô nhiễm môi trường
 */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 4 lắp ghép tạo 
 mô hình máy phát điện gió và đánh giá sản 
 phẩm .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 10: MỘT SỐ LOẠI ĐỒ CHƠI DÂN GIAN VIỆT NAM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp 
tác, NL tự chủ tự học. 
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân 
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV cho HS xem video về một số loại đồ - HS quan sát
 chơi dân gian, địa phương (cách làm đồ chơi, 
 ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,..)
 - Trao đổi với HS; - Đồ chơi nào được nhắc tới trong video? - HS trả lời
 - Em biết gì về đồ chơi đó?
 - Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em 
 cảm thấy thế nào? 
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài
 2. Hình thành kiến thức:
 HĐ1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian 
 Việt Nam. 
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 47 SGK - HS quan sát 
 - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm 
 Hình a Cờ cá ngựa Hình d Đèn ông sao
 Hình b Tò te Hình e Quả còn 
 Hình c Con cù quay Hình g Đầu sư tử
 - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
 3. Luyện tập, thực hành: 
 Bài 1: - HS nêu
 - GV gọi HS nêu câu hỏi 
 - Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà - HS trả lời
 em biết? 
 - GV nhận xét
 Bài 2:
 - GV gọi HS nêu câu hỏi - HS nêu
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận
 hoàn thành câu hỏi. 
 - GV gọi HS nêu - Đại diện nhóm nêu
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: (a,c,d) - HS lắng nghe
 (Đồ chơi dân gian có rất nhiều loại, được 
 làm thủ công bằng những chất liệu có sẵn 
 trong tự nhiên và đời sống của con người như 
 mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,..)
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ SGK - HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 ................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG – XANH – SẠCH – ĐẸP
 (4 tiết, tiết3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi 
trường xanh - sạch - đẹp.
 - Hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường đối với sự sống.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - 
sạch - đẹp. 
 - Biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua 
đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bể mặt chất liệu ở sản phẩm. 
 - Hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống.
 - Hiểu biết và yêu thích môn Mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc 
sống hằng ngày.
 * Lồng ghép giáo dục địa phương: Môi trường khu dân cư ở Hà Tĩnh.
 - Kể môi trường nơi em ở, em và gia đình làm gì để môi trường xanh- sạch-
đẹp.
 - Vẽ được bức tranh môi trường nơi em ở.
 - Giới thiệu được hiện trạng môi trường khu dân cư ở địa phương
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ 
môi trường. HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát 
động tại địa phương. trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp với nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 - Máy tính trình chiếu PowerPoint.
 2. Học sinh
 Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu 
dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa 
phương). 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3:
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Thảo luận 
 - Thông qua SPMTT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 4, trang 53.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực 
tế để HS nhận biết rõ hơn về hoạt động bảo vệ, gìn giữ môi trường xanh, sạch, 
đẹp thông qua SPMT:
 + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi trưởng nào? Vì sao em lại lựa 
chọn hoạt động này để thể hiện SPMT? 
 + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao?
 + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những 
màu nào?
 * GV chốt. 
 - Vậy là chúng ta đã biết cách quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện, 
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 4, trang 53 ở hoạt động 3.
 Vận dụng
 * Lồng ghép giáo dục địa phương: Môi trường khu dân cư ở Hà Tĩnh.
 - Yêu cầu HS vẽ một bức tranh môi trường nơi em ở.
 - GV cho HS tham khảo thêm một số bức tranh về môi trường xanh, sạch, 
đẹp để HS thực hành.
 ____________________________________________________
 Công nghệ 3
 BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích 
thước các bộ phận của biển báo.
- Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm 
biển báo cấm đi ngược chiều.
- Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều 
(hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ.
2.2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm 
biển báo.
3. Phẩm chất 
- Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an 
toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. GV: 
- Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập
- Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, )
2. HS: 
- SGK, VBT, vở ghi.
- Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động: Khởi động (5-7p)
 * Mục tiêu: Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào tiết thực hành.
 * Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời 
 báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua câu hỏi.
 trò chơi.
 - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
 được tìm hiểu về một số loại biển báo 
 giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách 
 làm các loại biển báo thế nào, chúng ta 
 cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 
 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG 
 (TIẾT 2)
 2. HĐ Khám phá (30-33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p)
 * Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình 
 dạng, kích thước các bộ phận của biển báo.
 * Cách thức tiến hành
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm 
 - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu 2 và ghi vào vở. 
 hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, 
 HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP
 Bộ Hình Kích Màu 
 phận dạng thước sắc
 Biển Hình Hình Hình 
 báo tròn, ở tròn bán tròn 
 giữa kính màu 
 hình 3cm, đỏ, 
 chữ hình chữ hình 
- Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi nhật. nhật dài chữ 
làm việc nhóm 2. là 4cm, nhật 
 PHIẾU HỌC TẬP rộng màu 
 Bộ phận Hình Kích Màu 1cm. trắng
 dạng thước sắc Cột Hình Rộng là Màu 
 Biển biển chữ 1cm, dài đỏ, 
 báo báo nhật 10cm trắng 
 Cột đan 
 biển xen
 báo Đế Hình Bán kính Màu 
 Đế biển biển tròn 2cm nâu, 
 báo báo đen
- GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét và kết luận.
? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, 
kích thước của biển báo như thế nào?
? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm 
mĩ của biển báo như thế nào? - Đúng màu sắc và kích thước.
- GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản 
phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân - Đẹp, cân đối, chắc chắn.
đối và chắc chắn.
 - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p)
* Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm 
đi ngược chiều.
*Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực 
hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để - HS thực hiện nhóm 2
làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu - HS thảo luận và và ghi vào vở.
ghi vào vở.
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả 
lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời
ý. Tên bộ Vật Số lượng
 phận liệu/dụng 
 cụ
 Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy 
 công màu màu đỏ, 1 
 đỏ, giấy tờ giấy 
 trắng, màu tắng, 
 giấy bìa, 1 tờ bìa
 kéo, 
 compa, 
 Cột biển Que gỗ, 1 que, bút 
 báo bút màu màu đỏ, 
 trắng
- GV nhận xét. Đế biển Đất nặn 1 thanh
? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý báo
gì?
=> GV nhận xét và chốt các vật liệu và - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho 
đồ dùng. bản thân và người xung quanh.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về biển báo cấm đi ngược chiều 
 để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển
 báo.
 * Cách thức tiến hành: 
 ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ
 thức gì?
 ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu
 ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận
 nay? - HS lắng nghe để thực hiện
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên 
 dương
 - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và 
 chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết 
 để làm mô hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
 Chủ đề 9: THẦYMĩ thuậtCÔ CỦA 2 EM (4 tiết)
 THẦY CÔ CỦA EM ( 4 TIẾT, TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, 
văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Thầy 
cô của em.
 - HS tạo được một sản phẩm mĩ thuật yêu thích tặng thầy cô.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua sản phẩm 
mĩ thuật.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy, cô trong trường học. - Một số tranh của họa sĩ, sản phẩm của HS vẽ, xé dán,tranh đất nặn đắp 
nổi, tạo dáng đất nặn...về chủ đề thầy, cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về thầy, cô.
 - Một số sản phẩm là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy, cô. 
 2. Học sinh:
 Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3. Luyện tập, thực hành 
 HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ đề theo cách mình yêu thích.
 - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, 
nặn ) sản phẩm về chủ đề Thầy cô của em.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 ____________________________________________________
 Mĩ thuật 1
 ChủChủ đề 8: đề NGƯỜI 8: NGƯỜI THÂN THÂN CỦA CỦA EM EM(4 tiết )
 (4tiết, tiết3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Người thân của em bằng hình thức vẽ, xé 
dán.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh 
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
 - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một 
tấm bưu thiếp.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Biết cảm nhận và thể hiện tình yêu thương của mình và những người thân.
 - Bồi dưỡng đức tính nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
 * HS học hoà nhập: Kể được một số người thân của em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người 
thân; - Một số mẫu thiếp chúc mừng.
 2. Học sinh: 
 Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Thảo luận 
 - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của 
mình theo gợi ý:
 + Em thể hiện hình ảnh gì trong sản phẩm của mình?
 + Em sử dụng màu sắc như thế nào?
 + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nói về lợi ích của sự gắn kết, chia sẻ, gắn bó giữa các thành viên trong 
gia đình.
 Vận dụng 
 - GV cho HS quan sát một số khung ảnh làm từ vật tái chế đã chuẩn bị.
 - GV phân tích và đặt câu hỏi về các bước thực hiện một tấm thiếp ở phần 
tham khảo trang 62-63 (SGK).
 - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí khung ảnh từ giấy bìa 
(thiệp cưới, giấy báo...)
 - GV lưu ý: Có nhiều cách làm thiếp:
 + Ttạo ra tấm thiếp và trang trí.
 + Làm từ phần chung rồi đến các chi tiết trang trí.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2025
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết 3 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng vật liệu trong thực hành.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, 
qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những 
hoạt động trong gia đình.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân 
trong công việc gia đình.
 - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm 
đẹp, có ý nghĩa.
 * HS hòa nhập. Biết hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong 
gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau 
để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3:
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Thảo luận 
 - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 56:
 + Hoạt động nào được thể hiện trong SPMT?
 + Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình?
 + Bạn thích SPMT nào nhât? Tại sao?
 - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT 
thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh sinh hoạt trong gia đình 
qua SPMT.
 Vận dụng 
 Sử dụng vật liệu yêu thích trang trí một đồ dùng quen thuộc trong sinh 
hoạt.
 - GV cho HS quan sát hình minh họa tạo và trang trí hộp đựng giấy ăn trang 
57 - GV chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (vỏ hộp bánh).
 + Lựa chọn hình để vẽ trang trí (hình ảnh ngôi nhà/ hai chị em chơi với 
nhau).
 + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/ giấy màu).
 _________________________________________________________________________________
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
 (4 tiết, tiết3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con 
người.
 − Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Việt Nam đất nước, con người thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 − Thể hiện được yếu tố chính – phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, 
con người.
 − Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam 
đất nước, con người. 
 − Thực hiện tạo hình sản phẩm đồ lưu niệm giới thiệu vẻ đẹp của Việt Nam 
từ vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.
 * Lồng ghép GDANQP: Giới thiệu cho các em biết về một số gương anh 
hùng trong thời bình trong việc cứu hộ cứu nạn
 HS kể được một số tên các liệt sỹ hy sinh trong việc phòng chống thiên tai 
bão lũ: Liệt sỹ Lê Hương Trà sinh, Liệt sỹ Nguyễn Cao Cường người Nghi Xuân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản 
của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint.
 − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với 
nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 − Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 − Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3: 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN) − Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 52.
 − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn 
về cách thể hiện thông qua SPMT:
 + Vì sao em lại lựa chọn hình ảnh này để thể hiện SPMT?
 + Vẻ đẹp của đất nước, con người ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? 
Vì sao? 
 + Hoà sắc trong SPMT nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những 
màu nào?
 − GV nhận xét và tóm tắt
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 − GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một SPMT trong SGK 
Mĩ thuật 5 trang 53, 54, 55. 
 − GV lưu ý HS:
 + Đối với SPMT 2D thể hiện bằng hình thức vẽ, cần lưu ý lựa chọn hình 
ảnh để thể hiện có yếu tố chính – phụ. Màu sắc cần quan tâm đến sắc độ đậm – 
nhạt, sự kết hợp màu sắc để tạo nên hoà sắc trong tổng thể chung.
 + Đối với SPMT 3D, HS cần lưu ý lựa chọn vật liệu tương ứng với khả 
năng thực hiện của bản thân, đảm bảo an toàn khi thực hiện. Đối với SPMT kết 
hợp nhiều vật liệu, cần quan tâm đến độ bền, chắc khi kết hợp, tránh bị gãy, đổ 
ảnh hưởng đến tính thẩm mĩ của sản phẩm.
 − GV cho HS quan sát và tham khảo thêm một số SPMT minh hoạ khác 
(GV chuẩn bị thêm) để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác 
nhau.
 − GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm. GV quan sát, hỗ trợ bằng 
lời nói để HS hoàn thành được SPMT.
 * Lồng ghép GDANQP: 
 - Gv giới thiệu cho các em biết về một số gương anh hùng trong thời bình 
trong việc cứu hộ cứu nạn.
 - Yêu cầu HS kể một số tên các liệt sỹ hy sinh trong việc phòng chống thiên 
tai bão lũ: Gv có thể giới thiệu cho các em về gương các anh: Liệt sỹ Lê Hương 
Trà sinh, Liệt sỹ Nguyễn Cao Cường người Nghi Xuân.
 _______________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx