Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 16 trang Thu Cúc 02/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 29
 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Công nghệ 5 
 Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Lắp được mô hình máy phát điện gió.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đánh gia về về mô hình máy 
phát điện gió vừa lắp ráp được.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy 
phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò 
của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những 
kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
các sản phẩm công nghệ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 -HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Thuyền tránh gió” theo - Cả lớp chơi trò chơi.
nhóm
+ Cách chơi HS khoác vai nhau, người quản trò nêu gió 
Đông, Nam Tây Bắc thì học sinh nghiêng vai tránh ví 
Dụ Gió Đông tránh nghiêng sang trái, Tây nghiêng sang 
Phải, Nam ngả phí trước, Bắc ngả ra sau
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng cùng vui 
chơi khởi động.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
Khi gió tạo nên rung lắc ảnh hưởng đến đồ vật xung 
quanh. Vậy yêu cầu và cần điều kiện nào để mô hình 
hoạt động được. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau 
đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió tiết 4”. Lắp 
ráp và Đánh giá về sản phẩm lắp ráp mô hình máy phát 
điện gió.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Học sinh hoàn thành được các bước lắp ráp mô hình máy phát điện gió.Đánh giá được 
sản phẩm vừa lắp ráp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động Thực hành . 
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài lắp ráp mô hình máy - HS thực hiện
phát điện gió.
-Gv yêu cầu HS hoàn thiện phiếu sau để biết điều kiện -HS thao luận điền phiếu
hoạt động của mô hình và dự kiến đánh giá sản phẩm
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả thảo luận:
 1. Không có gió: cánh quạt 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 
 không quay đèn không sáng
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. - Vậy để máy phát điện gió hoạt động được các mối 2. Ít gió cánh quạt quay chậm 
lắp ráp của các bộ phận cần chắc chắn, và cần có gió. đèn sáng yếu
 3. Gió mạnh quạt quay nhanh 
 dèn sáng mạnh.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đánh giá sản phẩm lắp ráp mô hình máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động tìm: “Ai giỏi nhất”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm mỗi - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn 
nhóm hoàn thiện phiếu đánh giá sau khi quan sát bị thực hiện.
mô hình của nhóm - Các nhóm tiến hành thực hiện 
 theo yêu kiểm tra sản phẩm và ghi 
 ý kiến trả lời của mình vào phiếu, 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả và nhận xét lẫn nhau.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 
 chỉnh sửa mô hình của nhóm 
+ mình.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chọn nhóm lắp ráp mô hình nhanh 
đẹp đúng đạt cao nhất theo phiếu đánh giá , tuyên 
dương và kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch để 
bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: 
- GV cho học sinh vẽ lên giấy ý tưởng mô hình mini - Học sinh thực hiện
của mình + Vận dụng bầi học sử dụng các 
GVmời HS chia sẻ về ý tưởng của mình. thiết bị từ nưng ượng gió làm 
 - Liên hệ về thực hiện lắp ráp mô hình theo ý đỡ tốn sức người, tiết kiệm 
tưởng vừa vẽ cùng gia đình. */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ được tiền của lại bảo vệ không 
 nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường làm ô nhiễm môi trường.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm.
 - Dặn dò về nhà chuẩn bị Bài 9 Mô hình điện mặt trời 
 (tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có )
 _________________________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 11: SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI DÂN GIAN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp 
tác, NL tự chủ tự học. 
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân 
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ. 
 - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài
 2. Hình thành kiến thức:
 HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân 
 gian
 - GV chuẩn bị một số tranh ảnh giống hình - HS quan sát
 gợi ý trong SGK- trang 48
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực - HS thực hiện 
 hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2 thể 
 hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng cách 
 và không phù hợp lứa tuổi 
 - GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS - Đại diện nhóm nêu
 thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập. 
 - Hình Phù hợp với lứa Không dùng Không phù hợp 
 tuổi/ Đúng cách – cách/vì sao với lứa tuổi/ Vì 
 Vì sao sao
Hình a Không đúng khi 
 cầm que đánh 
 nhau có thể gây 
 nguy hiểm cho 
 người cùng chơi. 
Hình b Không đúng, bởi 
 vì chơi quay nơi 
 đông người có thể 
 gây nguy hiểm 
 cho những người 
 chơi xung quanh 
Hình c Không đúng, vì 
 bạn nhỏ đã không 
 thu dọn và cất đồ 
 chơi ngăn nắp sau 
 khi chơi
Hình d Phù hợp với lứa 
 tuổi, đảm bảo 
 đúng cách chơi, 
 chơi an toàn 
Hình e Không phù hợp vì 
 trò chơi này dành 
 cho người lớn. 
 Đây là trò chơi có 
 thể gây nguy 
 hiểm cho trẻ em. 
 Do đó cần chọn 
 kích thước cây dù 
 phù hợp với chiều 
 cao và an toàn với 
 độ tuổi của người 
 chơi
Hình g Không đúng. Đây 
 là trò chơi có thể 
 gây nguy hiểm 
 cho những người đứng trong khu 
 vực bắn súng
 - GV nhận xét
 3. Luyện tập, thực hành: 
 - GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân - HS thực hiện
 gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ 
 - Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi chơi - HS nêu
 trò chơi 
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa - HS thực hiện 
 phương mà mình yêu thích và thực hành chơi 
 với bạn bè người thân. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ________________________________________________
 Mĩ thuật 4
 CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG – XANH – SẠCH – ĐẸP
 (4 tiết, tiết4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi 
trường xanh - sạch - đẹp.
 - Hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường đối với sự sống.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - 
sạch - đẹp. 
 - Biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua 
đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bể mặt chất liệu ở sản phẩm. 
 - Hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, 
sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - Hiểu biết và yêu thích môn Mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc 
sống hằng ngày.
 * Lồng ghép giáo dục địa phương: Môi trường khu dân cư ở Hà Tĩnh.
 - Kể môi trường nơi em ở, em và gia đình làm gì để môi trường xanh- sạch-
đẹp.
 - Vẽ được bức tranh môi trường nơi em ở.
 - Giới thiệu được hiện trạng môi trường khu dân cư ở địa phương
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ 
môi trường. HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát 
động tại địa phương. trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp với nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 - Máy tính trình chiếu PowerPoint.
 2. Học sinh
 Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu 
dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, 
kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa 
phương). 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 4:
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
 Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo gợi ý:
 + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo 
hình và trang trí SPMT.
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 8 câu) để giới thiệu vẻ đẹp của SPMT 
em/ nhóm em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình.
 − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần * Lồng ghép GDANQP: Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm ảnh các 
anh hùng trong thời bình trong việc cứu hộ cứu nạn và những hình ảnh về công 
việc cứu hộ cứu nạn của các anh. Công nghệ 3
 BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo 
 cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn.
 - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm.
 - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:.
 - Biết sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học 
 tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. Nhận ra những tình huố ng mất an toàn 
 trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu 
 khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vậ n dụng kiến 
 thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia 
 đình.
 - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức 
 sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. GV: 
 - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập
 - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, )
 2. HS: 
 - SGK, VBT, vở ghi.
 - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
• 1. HĐ mở đầu (3-5 phút)
 - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe
 báo giao thông - HS tham gia chơi
 + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô 
 hình biển báo giao thông thường gặp. 
 - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới 
 hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay - HS lựa chọn biển báo theo tên biển 
 vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ tương ứng
 biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một 
số loại biển báo giao thông đường bộ 
thường thấy 
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như 
các con đã thấy, biển báo giao thông 
giúp cho các phương tiện giao thông di 
chuyển thuận lợi và có trật tự trên - HS lắng nghe.
đường, có nhiều loại biển báo. Ở các 
tiết học trước, các con đã được làm biển 
báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp 
theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm 
loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: 
làm biển báo giao thông (tiết 3).
2. HĐ thực hành (30-33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động thực hành (17-20p)
- GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, - HS quan sát vào sách
49 trong SGK.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4
và trả lời các câu hỏi của bài:
? Quy trình làm biển báo gồm mấy + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển 
bước? báo; Làm cột biển báo; Làm đế biển 
 báo; Hoàn thiện sản phẩm.
? Có bước nào mà em thấy khó và chưa + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
hiểu?
? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
thuật chưa?
- GV hướng dẫn cho HS thực hành làm 
biển báo theo nhóm 4.
- GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực 
hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao 
cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch 
sẽ, .
- GV yêu cầu HS thực hành
- GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ 
hỗ trợ giúp HS. trợ cùng GV.
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản 
 phẩm
 - HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao 
thông cấm đi ngược chiều là cấm các 
loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo 
chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên 
Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm (10-12p)
- GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí 
chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý.
- GV cho HS trình bày giữa các nhóm - HS cùng quan sát và nhận định 
với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nhóm nào trình bày theo đúng các 
- GV nhận xét và tuyên dương. tiêu chí đề ra.
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi
? Biển báo thường được đặt ở đâu? + Biển báo thường được đặt ở những 
 vị trí để người tham gia giao thông dễ 
 nhìn thấy .
 ? Trong thực tế, biển báo giao thông + Được làm bằng thép hoặc vật liệu 
được làm bằng gì? khác có độ bền tương đương.
? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển + Khi tham gia giao thông, nếu thấy 
báo này ta cần lưu ý gì? biển báo này ta cần lưu ý không đi 
 ngược chiều.
 - HS nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Biển báo giao thông phỉa 
đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng 
vật liệu chắc, bền, .
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) 
- GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe.
vào thực tế trong cuộc sống.
? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của 
thức gì? mình.
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm 
nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe.
 dương
 - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và 
 chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết 
 để làm mô hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có)
 _____________________________________________
 Thứ ba ngày 01tháng 4 năm 2025
 Chủ đề 9: THẦYMĩ thuậtCÔ CỦA 2 EM (4 tiết)
 THẦY CÔ CỦA EM ( 4 TIẾT, TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, 
văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Thầy 
cô của em.
 - HS tạo được một sản phẩm mĩ thuật yêu thích tặng thầy cô.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua sản phẩm 
mĩ thuật.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy, cô trong trường học.
 - Một số tranh của họa sĩ, sản phẩm của HS vẽ, xé dán,tranh đất nặn đắp 
nổi, tạo dáng đất nặn...về chủ đề thầy, cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về thầy, cô.
 - Một số sản phẩm là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy, cô. 
 2. Học sinh:
 Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 3
 4. Vận dụng, trải nghiệm 
 Thảo luận - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu hỏi gợi ý trong 
SGK Mĩ thuật 2 trang 58.
 + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu?
 + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai?
 + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong bài đó được 
thể hiện như thế nào?
 - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, 
màu sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh thầy cô trên SPMT.
 - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo thực tế).
 - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng ngày của mình với HS, hướng 
đến việc giúp HS biết và chia sẻ, cảm thông với công việc của thầy cô nói chung.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 Vận dụng
 HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm.
 - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm.
 - GV gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô 
và đặt câu hỏi:
 + Em sẽ tạo đồ vật gì?
 + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào?
 + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào?
 - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản 
phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy 
cô.
 - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm 
lưu niệm tặng thầy cô.
 - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể.
 ____________________________________________________
 Mĩ thuật 1
 ChủChủ đề 8: đề NGƯỜI 8: NGƯỜI THÂN THÂN CỦA CỦA EM EM(4 tiết )
 (4tiết, tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Người thân của em bằng hình thức vẽ, xé 
dán.
 - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh 
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng 
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
 - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một 
tấm bưu thiếp.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Biết cảm nhận và thể hiện tình yêu thương của mình và những người thân.
 - Bồi dưỡng đức tính nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
 * HS học hoà nhập: Kể được một số người thân của em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người 
thân;
 - Một số mẫu thiếp chúc mừng.
 2. Học sinh: 
 Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Hoạt động 4. Vận dụng 
 GV yêu cầu HS làm 1 bưu thiếp để tặng cho người thân của mình hoặc có 
thể thiết kế và trang trí 1 khung ảnh choản phẩm ở tiết 1,2.
 Trưng bày, nhận xét chủ đề 
 - GV bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng.
 - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật tấm thiếp của 
mình.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần 1. Khởi động Thay thế Tổ chức trò chơi: Vẽ gương mặt biểu lộ các cảm xúc: vui vẻ, bình 
thường, buồn bã, bằng cách tổ chuc cho HS hát và vận động theo bài hát về 
người thân Nơi ấy con tìm về.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 03 tháng 4 năm 2025
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ______________________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (4 tiết, tiết 4 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng vật liệu trong thực hành.
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, 
qua lời kể...
 - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những 
hoạt động trong gia đình.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân 
trong công việc gia đình.
 - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm 
đẹp, có ý nghĩa.
 * HS hòa nhập. Biết hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong 
gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau 
để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4:
 Vận dụng
 GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm trang trí một đồ dùng quen 
thuộc trong sinh hoạt.
 Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Đồ vật của bạn được làm từ những vật liệu gì?
 + Đồ vật này có công dụng gì?
 + Em thích đồ vật được trang trí nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần Quan sát hình ảnh sinh hoạt qua một số tác phẩm mĩ thuật cho 
HS thảo luận nhóm. ________________________________
 _________________________________________________________________________________
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
 (4 tiết, tiết 4) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con 
người.
 − Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Việt Nam đất nước, con người thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 − Thể hiện được yếu tố chính – phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, 
con người.
 − Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam 
đất nước, con người. 
 − Thực hiện tạo hình sản phẩm đồ lưu niệm giới thiệu vẻ đẹp của Việt Nam 
từ vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.
 * Lồng ghép GDANQP: Giới thiệu cho các em biết về một số gương anh 
hùng trong thời bình trong việc cứu hộ cứu nạn
 HS kể được một số tên các liệt sỹ hy sinh trong việc phòng chống thiên tai 
bão lũ: Liệt sỹ Lê Hương Trà sinh, Liệt sỹ Nguyễn Cao Cường người Nghi Xuân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản 
của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với 
nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 − Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 − Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 4: 
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
 Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo gợi ý:
 + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo 
hình và trang trí SPMT.
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 8 câu) để giới thiệu vẻ đẹp của SPMT 
em/ nhóm em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình.
 − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Phần * Lồng ghép GDANQP: Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm ảnh các 
anh hùng trong thời bình trong việc cứu hộ cứu nạn và những hình ảnh về công 
việc cứu hộ cứu nạn của các anh.
 ________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx