Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 16 trang Thu Cúc 27/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 3 
 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ 5
 NHÀ SÁNG CHẾ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và 
sự phát triển của công nghệ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế 
được sử dụng trong gia đình và đời sống. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp 
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức 
và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các sáng chế. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC a
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để - HS tham gia trò chơi và trả lời câu 
khởi động bài học. hỏi
- Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để 
HS trả lời:
+ Câu 1: Thân dài đầu nhọn có bi + Câu 1: Bút bi
 Nếu đè lên giấy chữ thì ra ngay
 ( Là cái gì)
+ Câu 2: Mình khối chữ nhật + Câu 2: Tủ lạnh
 Chia thành hai ngăn
 Thực phẩm, rau xanh
 Luôn tươi sạch sẽ
 ( Là cái gì)
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi
- Những đồ vật trong câu đố các em vừa trả lời có - Bút dùng để viết, tủ lạnh giúp bảo 
ích lợi gì cho cuộc sống của con người quản thực phẩm được lâu hơn.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Bút bi, tủ lạnh là - HS lắng nghe
những sản phẩm được sáng chế trong đời sống 
hàng ngày của con người. Vậy sáng chế là gì? Để 
hiểu rõ vai trò của sáng chế trong đời sống thì 
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: 
“Nhà sáng chế”
2. Hoạt động khám phá: Vai trò của sáng chế trong đời sống và trong sự phát triển 
công nghệ
- Mục tiêu: 
+ Học sinh nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Vai trò của sáng chế 
trong đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực 
nhóm 4: quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ hiện theo yêu cầu.
tương ứng trong sách vào phiếu Sáng chế Vai trò
 Cách treo cuộn Thuận tiện cho việc lấy 
 giấy vệ sinh với giấy, 
 đầu cuộn giấy ở 
 phía trên
 Bóng đèn điện Chiếu sáng, sưởi ấm, 
 Giấy viết Dùng để viết, lưu trữ thông 
 tin, 
 Guồng nước Đưa nước vào ruộng, chạy 
 máy phát điện, 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận. thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
Hoạt động luyện tập 1. 
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt động - HS đọc
luyện tập
Hỏi: Ngoài những sáng chế ở hình 1 các em - HS trả lời nối tiếp. Ví dụ: Máy bay 
còn biết những sáng chế nào khác và vai trò giúp con người di chuyển nhanh hơn, 
của sáng chế đó đối với đời sống con người?
- GV nhận xét, tuyên dương 
Hoạt động khám phá 2. 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo 
nhóm đôi: quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi:
+ Trong hình 2 nhắc đến sáng chế nào? + Bút chì, giấy 
+ Sáng chế đã làm công nghệ thay đổi và phát + HS trả lời
triển như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
Chốt: Nhờ sáng chế các sản phẩm công nghệ - Lắng nghe
được cải tiến ngày càng hiện đại hơn, mang 
lại nhiều tiện ích hơn cho con người.
Hoạt động luyện tập 2. 
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt động - HS đọc và thảo luận nhóm đôi
luyện tập và thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 thảo luận. thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét - Nhận xét, bổ sung
 GV nhận xét, tuyên dương 
 Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 10) - HS đọc
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 + Trò chơi kể tên các sáng chế trong thực tế + Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
 cuộc sống
 + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một + HS tham gia trò chơi
 lượt tổng thời gian 2 phút.
 + Mỗi lần đưa ra đáp án đúng sẽ được nhận 1 
 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào 
 nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Công nghệ 4
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và 
cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia 
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
hoa và cây cảnh.
*GDKNS : Biết tặng hoa cho người thân trong các dịp lễ để bày tỏ tình cảm của mình. 
HĐ4. Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình 
 cảm của hoa, cây cảnh
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai 
 trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp 
 lễ tết.
 b. Cách tiến hành
 * Hoạt động khám phá
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 - HS quan sát, thảo luận nhóm 
 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và đôi.
 cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình - Đại diện chia sẻ.
 cảm trong những dịp lễ nào? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh 
được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc 
mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm 
các ngày lễ,.... - HS lắng nghe.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình 
ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết:
 - HS quan sát.
- GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về 
những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình 
cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây 
cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: - HS trao đổi nhóm đôi.
 • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. - Đại diện chia sẻ.
 • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Nhóm khác nhận xét.
 • Ngày Lễ tình yêu 14-2.
 • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2.
 • Ngày của Mẹ 13-5.
 • Ngày của Cha 17-6.)
 • GDKNS Biết tặng hoa cho người thân trong 
 các dịp lễ để bày tỏ tình cảm của mình
* Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực 
hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ - HS trao đổi nhóm đôi.
niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc - Đại diện chia sẻ.
em được người thân, bạn bè tặng hoa. - Các HS khác lắng nghe, nêu 
 câu hỏi (nếu có). ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó 
hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của 
lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho 
sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.)
- GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm 
của bạn thân. 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong - HS lắng nghe.
các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình 
cảm đối với người được tặng.
* Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - HS làm việc cá nhân.
mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò 
khác của hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi.
+ GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội).
+ GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò 
của hoa, cây cảnh trong đời sống.
+ Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. 
Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là 
người chiến thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV kết luận: - HS lắng nghe.
+ Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa 
bệnh, làm nước hoa,...
+ Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con 
người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang 
lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. 
Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ 
hoa, cây cảnh.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng”
- GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ 
4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án xoay đáp án để đưa ra đáp án 
đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mình lựa ch
mỗi câu hỏi là 15 giây.
- Các câu hỏi:
+ Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời 
sống là gì?
A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, 
khu vui chơi, đường phố...
B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều 
màu sắc, hương thơm cho con người.
C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
+ Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí 
ở những nơi nào?
A. Trường học.
B. Công viên.
C. Đường phố.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
+ Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại 
cây nào trong nhà?
A. Cây bưởi.
B. Cây đào.
C. Cây nhãn.
D. Cây bàng.
+ Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì 
của con người và động vật?
A. Tiêu hoá.
B. Trao đổi chất.
C. Hô hấp.
D. Tuần hoàn máu.
+ Câu 5: Tìm đáp án sai?
A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp 
con người rèn luyện sức khoẻ.
B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh 
khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp 
con người thêm yêu thiên nhiên.
D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp 
con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem 
lại lợi ích kinh tế.
+ Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học 
xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời 
sống con người”?
A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh.
B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời 
sống của con người.
C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương 
tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng 
lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, 
luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý 
* Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm gì 
sống, em cần làm gì? để chăm sóc hoa và cây cảnh.
(+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét.
+ Bắt sâu, bón phân
+ Không ngắt hoa, bẻ cành.
+ Xới đất tơi xốp cho hoa và cây.
(Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, 
thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) )
- GV nhận xét.
 - Học sinh cam kết thực hiện và 
 có báo cáo kết quả cho thầy, cô. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham 
 gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 cô biết kết quả.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 Mĩ thuật 4
Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 tiết, tiết 3 )
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 ____________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
 - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
 - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ 
độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong 
sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất 
được các giải pháp phù hợp
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công 
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học 
tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến 
thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ 
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ 
bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn 
học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn 
 học
 - Cách tiến hành:
 - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động - HS lắng nghe câu hỏi và nối 
 bài học. tiếp nêu những hiểu biết của 
 + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các mình
 câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn 
 nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn 
 dầu, nến, đèn điện...
 + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. mình.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn 
 học phổ biến
 - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. 
(làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp 
học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài 
 thuận lợi và không hại mắt
 + Học sinh nêu lý do và chọn 
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình 
 theo ý thích của mình
vẽ sau) con chọn đèn nào?
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp
em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, 
giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu 
sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một 
số bộ phận chính của đèn học
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của 
đèn học. (làm việc nhóm 2)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công 
dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? - Đại diện các nhóm trình bày:
 Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận 
 phận nguồn của đèn.
 Bóng đèn Thân đèn Đế đèn Tên Chụp Công Dây 
 bộ đèn tác nguồn
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy phận Bóng Thân Đế 
nêu và công dụng của từng bộ phận đó? đèn đèn đèn
 + Học sinh đọc thông tin gợi ý và 
 nêu công dụng của từng bộ phận 
 của đèn
 Tên Chụp Công Dây 
 bộ đèn tác nguồn
 phận- Bảo Bặt và Nối 
 Công vệ tắt đèn 
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 dụng bóng đèn học 
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 đèn, với 
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc 
 tập nguồn 
phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, 
 chung điện
điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng 
 ánh 
chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn 
 sáng 
bằng nút cảm ứng
 và 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 chống 
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng 
 mỏi 
đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp 
 mắt
bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi 
 Bóng Thân Đế 
mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp 
 đèn đèn đèn
điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế 
 Phát Điều Giữ 
đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn 
 ra ánh chỉnh cho 
học với nguồn điện để đèn hoạt động
 sáng hướng đèn 
 chiếu đứng 
 sáng vững của 
 đèn
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn 
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi 
các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các 
nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
cách dùng đèn học cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày 
 Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ 
 phận của đèn học
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo 
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các 
bộ phận của đèn học mà em biết. 
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi 
nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 tiết , tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 2)
 ___________________________________________
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (4 tiết, tiết 2 )
 ( Đã soạn ở tuần 2)
 ____________________________________________
 Thứ năm ngày 26 tháng 09 năm 2024
 Tiết đọc thư viên 3
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 Truyện NGÀY MƯA
 __________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
 (2 tiết, tiết 2) 
 ( Đã soạn ở tuần 2)
 ___________________________________________ Mĩ thuật 5
Chủ đề 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO 
 THEO CHỦ ĐỀ (4 tiết, tiết 3)
 ( Đã soạn ở tuần 1)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx