Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 19 trang Thu Cúc 27/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 4 
 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ 5
 NHÀ SÁNG CHẾ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong 
lịch sử loài người.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế 
trong lịch sử loài người
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp 
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức 
và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các 
sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà bác học - HS xem video và trả lời câu hỏi
 và bà cụ” để khởi động bài học và trả lời câu hỏi.
 + Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
 + Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu chuyện? + Ê-đi-xơn
 + Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời sống + Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện, xe 
 con người? điện
 GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: + HS trả lời theo hiểu biết
 - Lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá: 
 - Mục tiêu: 
 + HS hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động khám phá 1. 
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát hình 3 
 SGK và thảo luận nhóm 4 vào phiếu - Các nhóm thảo luận và tiến hành 
 thực hiện theo yêu cầu.
 Tên nhà sáng Sáng chế
 chế
 a) Giêm-oát 2. Động cơ hơi nước được 
 cấp bằng sáng chế năm 1784
 b) Các Ben 4. Ô tô được cấp bằng sáng 
 chế năm 1886
 c) A-lếch- 3. Điện thoại được cấp bằng 
 xan-đơ Gra- sáng chế năm 1876
 ham Beo
 d) Tô-mát Ê- 1. Bóng đèn sợi đốt được 
 đi-xơn cấp bằng sáng chế năm 1879 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
luận. thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
Hoạt động khám phá 2. 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thông tin về - Các nhóm thảo luận và tiến hành 
các nhà sáng chế trong SGK thảo luận theo nhóm thực hiện theo yêu cầu.
đôi theo tổ điền vào phiếu.
Tổ 1: Giêm-oát
Tổ 2: Tô-mát Ê-đi-xơn
Tổ 3: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
Tổ 4: Các Ben - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 và nhận xét lẫn nhau.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
 - HS lắng nghe
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
 nhận xét lẫn nhau.
 - Ngoài những nhà sáng chế nêu trên em còn biết 
 những nhà sáng chế nào khác?
 - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Trong 
 lịch sử loài người có rất nhiều sáng chế đã làm 
 cho cuộc sống của con người hiện đại hơn, văn 
 minh hơn.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 + GV chiếu cho HS xem video “tốp 10 phát minh + Học sinh xem video
 vĩ đại nhất trong lịch sử loài người”
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ________________________________
 Công nghệ 4
 MỘT SỐ LOÀI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( 3 T,T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) 
và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Mở đầu:
 + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu.
 nào không?
 + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - HS nêu.
 - GV giới thiệu - ghi bài.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
 a. Mục tiêu:
 - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng 
 thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa 
 và lá cây.
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 - HS quan sát, thảo luận.
 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, 
 hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ 
 gợi ý.
 - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình 
 bày hình a, b và hình c, d. 
 + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
 sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, 
 mùi hương, thân, nụ...)
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại - HS thực hiện.
 hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi.
 - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước 
 lớp.
 + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa - HS nêu.
 như thế nào?
 + Cây hoa hồng có công dụng gì trong - HS nêu.
 cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
 c. Kết luận:
 - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12 - Nhiều HS đọc.
 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
 a. Mục tiêu:
 - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào 
 thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa 
 và lá cây.
 b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận.
 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc 
 điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, 
 màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình 
 dáng lá.)
 - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình 
 bày hình từng hình.
 + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào - HS trình bày.
 có bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu 
 sắc, mùi hương, thân, nụ...)
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện.
 cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của 
 gia đình em trong nhóm đôi.
 - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước 
 lớp.
 + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào - HS nêu.
 trong dịp tết ở miền Bắc?
 + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
 sống hằng ngày của chúng ta?
 c. Kết luận:
 - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13 - Nhiều HS đọc.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích? - HS chia sẻ trước lớp.
 + Ở thành phố (địa phương) em sống có - HS chia sẻ trước lớp.
 cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây 
 hoa đó
 - GV nhận xét chung.
 + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Mĩ thuật 4
Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 tiết, t4 )
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 ____________________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.
 - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng 
đèn học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ 
và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và 
hiệu quả học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an 
toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói 
chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học 
yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các 
đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia 
đình.
 * Đối với HS hòa nhập nêu được tác dụng của đèn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu 
tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một 
số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ.
 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà 
hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. 
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích - HS tham gia chơi khởi 
và trả lời các câu hỏi: động
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận chính, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. bóng đèn, thân đèn, chụp 
- GV dẫn dắt vào bài mới đèn, đế đèn, công tắc, dây 
 nguồn.
 + Trả lời: tác dụng của từng 
 bbọ phận như đã được học 
 ở tiết 1- HS lắng nghe.
2. Khám phá: 
- Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt 
đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và 
phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách 
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, 
xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày:
 + Xác định vị trí đăt đèn, 
 bật đèn, điều chỉnh độ cao 
 độ chiếu sáng của đèn, tắt 
 đèn khi không sử dụng
 + Học sinh nêu lại các bước 
 thực hiện các thao tác vừa 
 nêu
 - Các nhóm nhận xét.
+ Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng - Lắng nghe rút kinh 
đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. nghiệm 
Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm 
việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu 
 tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an 
 toàn 
 Học sinh quan sát thảo luận 
 và nêu:
Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy 
 Hình b/ làm hỏng dây, hở 
 điện mất an toàn, có thể bị 
 điện giật nguy hiểm
 Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc 
 dò rỉ điện gây bị điện giật 
 nguy hiểm
 Hình d/ gây chói mắt lâu 
 dài ảnh hưởng thị lực, hại 
 mắt
 + Lưu ý học sinh tránh 
 chiếu qua sáng, dọi ánh 
 - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? sáng vào mắt hại mắt hoặc 
 -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - tăt bật liên tục làm hại hỏng 
 đèn,có thể bị điện giật nguy 
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hiểm nếu hở điện
 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - HS trả lời cá nhân: đặt ở 
 Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn vị trí khô ráo-an toàn điện, 
 học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không phía tay trái người ngồi- 
 còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay không bị bóng tay người 
 thế để đảm bảo an toàn viết che mất chữ viết,
 -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi Điều chỉnh độ cao và 
 lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. hướng chiếu sáng của đèn 
 phù hợp- không cao hay 
 thấp quá, tắt đèn khi không 
 sử dụng, không sờ tay vào 
 bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để 
 tránh bị bỏng
 - Giữ gìn khi sử dụng bằng 
 cách: không làm đổ, 
 rơi,..Biết lau chùi, bảo 
 quản các sản phẩm đó.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm và lưu ý cách sử 
 dụng đèn học an toàn.
 .
 - 1 HS nêu lại nội dung 
 HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử 
dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các 
bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS thực hành 
 trước lớp.
 - HS nhận xét nhận xét bạn.
 - Lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học - Lớp chia thành các nhóm 
mình yêu thích và cùng nhau nêu cách + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn bảo quản các sản phẩm 
 biết bằng cách lau, chùi sản 
 + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục phẩm,....và về thực hành 
 hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ giúp đỡ bố mẹ ở gia đình 
 có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? mình...
 - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm
 dụng quạt điện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật.
 - Củng cố kiến thức về hình cơ bản;
 - Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống;
 - Tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản;
 - Tạo được sản phẩm có dạng hình lặp lại;
 - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.
 - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm.
 - Yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
 - Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm, TPMT.
 - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật cũng như các 
vật dụng khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp.
 - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế).
 - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu 
 - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật lớp 2.
 -Vở bài tập Mĩ thuật 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 
và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý 
để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật 
đồng dạng:
 + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào?
 + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở 
đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý:
 + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của 
những hình ảnh nào?
 - GV nhận xét, động viên HS. 
 3. Luyện tập, thực hành
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của 
các hình cơ bản ở trang 16 SGK hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS 
tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện.
 - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết 
hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích.
 - GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, 
màu sắc cho cân đối, hài hòa. Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
 TIẾT 2
 3. Luyện tập, thực hành
 - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống:
 + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản mà em biết? 
 + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì?
 - GV nhận xét, động viên HS
 - GV tóm tắt: Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng 
đến rất nhiều vật trong cuộc sống. Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để 
thể hiện sản phẩm.
 - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật gì”.
 - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ vật có hình tương ứng với một 
hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. 
 - GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D.
 TIẾT 3
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận 
 - GV gợi ý cho HS thảo luận:
 + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự 
vật gì?
 + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể 
hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm?
 - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
 + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện?
 + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể 
tạo ra hình ảnh nào khác?
 - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, 
nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em 
biết nhận biết kiến thức đã học.
 Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK để tìm hiểu tranh 
của họa sĩ Pôn Cờ-li người Thụy Sĩ, quốc tịch Đức. (1879-1940) Ông được đánh 
giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. 
 - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự 
kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích.
 Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận 
và giới thiệu sản phẩm .GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm chủ yếu 
trên tinh thần động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (4 tiết, tiết 3 )
 ( Đã soạn ở tuần 2)
 ____________________________________________
 Thứ năm ngày 03 tháng 10năm 2024
 Tiết đọc thư viên 3
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 Truyện. YÊU ĐƯỜNG PHỐ NHƯ SIÊU MÈO
 __________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU (3 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ 
bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm 
nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, 
thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
 * HS học hoà nhập: Nhận biết tên một số màu sắc. Giao và kiểm tra bài tại 
lớp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới 
thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm 
minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo 
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1:
 1. Khởi động
 GV cho HS nghe bài hát về màu sắc, yêu cầu HS kể tên các màu sắc có 
trong bài. GV giới thiệu bài mới.
 2. Khám phá
 Quan sát
 * Màu sắc trong thiên nhiên 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK trang 14.
 + Em nhận biết được màu sắc nào trong từng bức ảnh trên?
 + Em hãy kể tên những màu sắc trong thiên nhiên mà em biết?
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa 
lá...có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết.
 - GV tóm tắt và bổ sung.
 *Màu sắc trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 
15.
 +Em hãy nêu tên các màu sắc có trong những đồ vật trên và hãy chỉ ra 
các màu cơ bản ở trong đó?
 +Kể tên đồ vật có nhiều màu sắc mà em yêu thích?
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật thật có sự kết hợp của các màu 
khác nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết.
 - GV tóm tắt và bổ sung. 
 3. Luyện tập, thực hành
 Thể hiện 
 - GV nêu yêu cầu: Sử dụng một hình thức tạo hình mà em yêu thích để tạo 
1 SPMT có màu sắc đã học.
 - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: 
 + Ý tưởng: thể hiện một SPMT về chân dung một người em yêu quý, các 
hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em yêu thích...
 + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo 
nội dung đã chọn.
 + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D phù hợp với năng lực của bản 
thân.
 TIẾT 2: 
 1. Khám phá
 *Màu sắc trong tranh của họa sĩ:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16, thảo luận 
và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu 
trong từng bức tranh: 
 + Bức tranh có nội dung gì?
 + Em biết những màu nào trong hai bức tranh trên?
 + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh được thể hiện như thế nào?
 - GV tóm tắt, giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm:
 + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ 
tiên phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ 
màu sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm 
“Món ăn và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. Họa 
sĩ đã sử dụng những màu sắc nổi bật kết hợp một cách uyển chuyển với đường nét 
mạnh mẽ, dứt khoát để diễn tả những đồ vật, hoa quả quen thuộc trong cuộc sống.
 + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông 
được biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung 
thiếu nữ, phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Tác phẩm “Bên bờ 
giếng” là bức tranh sơn dầu được họa sĩ sáng tác năm 1984. Với gam màu chủ 
đạo là màu xanh của những tán cây, rêu phong kết hợp với cam đất của tường nhà, 
đường làng...Bức tranh diễn tả không gian thanh bình đặc trưng của làng quê Bắc 
Bộ. Hình ảnh làng quê trong tranh được mô phỏng cô đọng ở một góc làng, nơi 
đó có lũy tre cạnh bờ giếng, những con trâu nhởn nhơ gặm cỏ, xa xa là mái nhà 
nhấp nhô đan xen với các tán cây và thấp thoáng bóng một vài đứa trẻ đang nô 
đùa...Tất cả hình ảnh trong bức tranh đã gợi cho người xem một cảm giác thư thái, 
nhẹ nhàng, gần gũi, thân thương.
 - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có màu sắc đẹp để minh họa trực 
quan cho HS thuận tiện hình dung.
 *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp (5’):
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và 
trả lời câu hỏi: 
 + Kể tên ba màu cơ bản?
 + Sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu thứ cấp?
 +Kể tên ba màu thứ cấp?
 - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu. 
 - GV thực hiện thao tác pha màu minh họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba 
màu cơ bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK MT3, trang 17, trả lời câu 
hỏi để nhận biết và đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và 
bình tưới cây.
 - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của các 
cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, 
tím, xanh lá cây.
 - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố:
 + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ 
xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp.
 + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ cấp.
 + Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT.
 2. Luyện tập, thực hành
 Thể hiện 
 GV nêu yêu cầu: Hoàn thành bài tập Sử dụng một hình thức tạo hình mà 
em yêu thích để tạo 1 SPMT có màu sắc đã học ở tiết 1. Đối với những em đã 
hoàn thành sản phẩm tiết 1 có thể thể hiện một bức tranh có màu thứ cấp.
 TIẾT 3: 
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận 
 - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19:
 + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì?
 + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm?
 + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ 
vật nào trong gia đình?
 + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong 
bài thực hành đó?
 Vận dụng - GV nêu yêu cầu: Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để thiết kế, trang trí 
một khung ảnh chung của nhóm treo ở lớp học.
 - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của 
nhóm ở SGK MT3, trang 20.
 * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của 
bản thân :
 + Nhóm em/em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản 
phẩm?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS 
là chính.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___________________________________________
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO 
 THEO CHỦ ĐỀ (4 tiết, tiết 4)
 ( Đã soạn ở tuần 1)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx