Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Công nghệ 5 NHÀ SÁNG CHẾ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới các nhà sáng chế. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về các nhà sáng chế + HS trả lời theo hiểu biết của mình. mà em biết? - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi: quan sát trục thời gian và thực hiện - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực nhiệm vụ tương ứng trong sách vào phiếu. hiện theo yêu cầu. + 1784: Giêm Oát được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước. + 1876: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại. + 1879: Ê-đi-xơn được cấp bằng sáng chế cho bóng đèn sợi đốt. + 1886: Các Ben được cấp bằng sáng chế cho chiếc ô tô. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe + Ai là người sáng chế động cơ hơi nước? + Giêm Oát + Ai là người sáng chế ra điện thoại? + A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo + Ai là người sáng chế bóng đèn sợi đốt? + Ê-đi-xơn + Ai là người sáng chế ô tô? + Các Ben - Hãy kể tóm tắt những điều em biết về người đã - HS trả lời cá nhân sáng chế ra các sáng chế đó? - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu thêm - HS lắng nghe, thoi dõi về lịch sử sáng chế một số sáng chế như: Máy bay (1906), động cơ điện (1828), 2. Hoạt động Luyện tập. - Mục tiêu: + HS nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Cách tiến hành: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 6 vào giấy A3 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực thảo luận. hiện theo yêu cầu. 1. Nhà sáng chế: Tô-mát Ê-đi-xơn 2. Năm sáng chế: tháng 3 năm 1878. 3. Vai trò: Chiếu sáng và sưởi ấm cho con người vào buổi tối. 4. Ưu điểm: Giúp con người thuận tiện hơn khi làm việc và sinh hoạt vào buổi tối. 5. Tỏa ra rất nhiều nhiệt. Vì vậy nếu như không may va chạm vào bóng đèn có thể bị thương. Bóng đèn sợi tiêu tốn nhiều điện năng. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương thảo luận. Kết luận: Trong lịch sử có một số sáng chế tiêu - Theo dõi, lắng nghe biểu, góp phần thay đổi xã hội loài người với - HS đọc các sáng chế của họ. Có thể kể đến như Giêm Oát với động cơ hơi nước (1784), A-lếch-xan- dơ Gra-ham Beo với điện thoại (1876), To-mát Ê-đi-xơn với bóng đèn sợi đốt (1879), Các Ben vứi ô tô (1886), 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm trên internet, truyện, sách báo về lịch sử sáng chế ra các sản phẩm công nghệ - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Công nghệ 4 MỘT SỐ LOÀI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( 3 T,T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày - HS nêu. Tết của miền Bắc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, - HS quan sát, thảo luận. SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của cây hoa mai theo gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày. gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào - HS nêu. trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong - HS nêu. cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, - HS quan sát, thảo luận. SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa - HS nêu. sen không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây - HS nêu. hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS lắng nghe dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? - HS trình bày. Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu. dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Mĩ thuật 4 Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết , tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. * Tích hợp giáo dục địa phương: - Tìm hiểu được về danh hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh và tác phẩm Chơi ô quan ở mức độ đơn giản; - Vẽ mô phỏng được một số hình ảnh trang phục, kết cấu của tác phẩm Chơi ô quan; - Chia sẻ được cảm nhận về danh hoạ Nguyễn Phan Chánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 thảo luận và trả lời câu hỏi: - Em liên tưởng đến không gian ở đâu khi quan sát các tranh dân gian trên? - Cách tạo hình gợi cho em liên tưởng đến nhân vật nào là chính? Nhân vật nào là phụ? Nhân vật nào ở gần? Nhân vật nào ở xa? - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Không gian nhiều lớp trong tranh dân gian thường thể hiện nhiều nhóm nhân vật trên 1 mặt phẳng. ở dạng không gian này, nhân vật có hình thể to- nhỏ không thể hiện theo luật xa gần mà là vị trí, vai trò quan trọng của đối tượng cần thể hiện trong tranh. Dạng không gian ước lệ trong tranh dân gian - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. Thảo luận và trả lời câu hỏi: +Các bức tranh dân gian trên thể hiện nội dung gì? + Hình ảnh phụ trong từng bức tranh là hình ảnh nào? Giúp e tưởng tượng đến các con vật đang ở đâu? - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Dạng không gian ước lệ trong tranh dân gian không có hình ảnh ngăn cách trời đất, trên dưới một cách rõ ràng trên nền giấy. Người xem căn cứ vào hình ảnh xung quanh để liên tưởng về dạng không gian này. Dạng không gian đồng hiện trong tranh dân gian - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: +Các bức tranh dân gian trên thể hiện nội dung gì? + Các sắp xếp các nhân vật trong tranh khiến em liên tưởng đến những không gian ở đâu? - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách thể hiện các nhân vật xuất hiện ở những chiều không gian khác nhau trong cùng một bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát SGK trag 14 để tìm hiểu thêm về tranh dân gian Kim Hoàng, tranh dân gian làng Sình. * Tích hợp giáo dục địa phương: - Tìm hiểu về họa sĩ Nguyễn Văn Chánh - Tìm hiểu về bức tranh lụa Chơi ô ăn quan. Hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh và những bức tranh - Đi tìm những bức tranh nổi tiếng của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + GV giới thiệu sơ lược về tiểu sử danh hoạ Nguyện Phan Chánh. Nguyễn Phan Chánh (1892-1984) sinh ra tại Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là một trong những họa sĩ tiêu biểu của hội họa Đông Dương. Ông được coi là người chiết trung cho phương pháp tạo mẫu phương Tây và vẽ tranh lụa phương Đông, đồng thời là người đầu tiên mang lại vinh quang cho tranh lụa Việt Nam. Những người yêu nghệ thuật luôn nhắc đến tên anh với sự ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt. Sự Nghiệp của Nguyễn Phan Chánh Năm 1922, ông tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế. Sau đó, anh ở lại trường tiểu học Đông Ba Huế để dạy học. Năm 1925, Nguyễn Phan Chánh là sinh viên khóa đầu tiên của Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, cùng học với Lê Phổ, Lê Văn Đệ, Mai Trung Thứ, Công Văn Trung,.. Năm 1928. Ông bắt đầu sáng tác bức tranh sơn dầu của mình và cũng bắt đầu thành công với tranh vẽ lụa Vân Nam. Năm 1931, ông cho ra đời nhiều bức tranh lụa như: Chơi ô ăn quan, Cô gái rửa rau, Em bé cho chim ăn, các bức tranh lụa của ông đã được người Pháp biết đến và bắt đầu nổi tiếng. Năm 1932, một số bức tranh lụa của ông được trưng bày ở Ý, Mỹ, Nhật Bản. Sau cuộc triển lãm tại Paris thì đã tạo được tiếng vang cho ông, sau đó ông chính thức được coi là người đặt nền tảng cho tranh lụa hiện đại Việt Nam. Năm 1933 – 1939, ông tiếp tục vẽ tranh nghệ thuật và tham gia các cuộc triển lãm nghệ thuật. Sau Cách mạng Tháng Tám, Nguyễn Phan Chánh là ủy viên thường trực Hội Văn hóa cứu trợ tỉnh. Trong 9 năm tham gia Kháng chiến, họa sĩ đã vẽ các tranh cổ động: “Em bé trong dầu” (1946), “Diệt bom giặc” (1947), “Lạch nước” (1949). Năm 1955, ông trở về Hà Nội và làm giảng viên hội họa tại Đại học Mỹ thuật trong nhiều năm. Năm 1957, ông được bầu là Hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, năm 1962 là Hội viên Liên hoan Anh hùng, Chiến sĩ toàn quốc lần thứ III. Nhắc đến tranh lụa, người ta nhắc đến Nguyễn Phan Chánh bởi ông là người có công tìm tòi, khám phá kỹ thuật vẽ tranh lụa hiện đại. Mặc dù tranh lụa xuất hiện ở Việt Nam từ thời xưa nhưng tranh lụa phải đến Nguyễn Phan Chánh mới được biết đến. Ngắm nhìn tranh của ông, người ta cảm nhận được một cảm giác nhẹ nhàng, bay bổng, ấm áp và vô cùng bình yên. Tài năng của người nghệ sĩ còn được thể hiện trong không gian nửa hư cấu, nửa thực, khiến người xem như bị “lạc” vào tác phẩm. Trong suốt cuộc đời, ông là người siêng năng, giản dị và yêu đời. Hội họa trời sinh tài năng, không chỉ nâng đỡ tinh thần của ông, mà còn trực tiếp kiếm sống với ông, hội họa tuyệt đỉnh của ông đã để lại nhiều tác phẩm tranh nghệ thuật độc nhất đậm tính dân tộc. Tác Phẩm Nghệ Thuật Nổi Bật của Nguyễn Phan Chánh Nguyễn Phan Chánh đã có nhiều thành tích trong sự nghiệp sáng tác, được mời giảng dạy mỹ thuật ở nhiều trường như trường Bưởi, trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội, góp phần đào tạo nhiều thế hệ họa sĩ Việt Nam. Sự nghiệp nghệ thuật của Nguyễn Phan Chánh (Nguyễn Phan Chánh) đã để lại một sự nghiệp đồ sộ, ước tính có hơn 170 tác phẩm nghệ thuật. Ông là người ghi số lượng tác phẩm trưng bày tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam. + GV trình chiếu cho HS xem bức tranh Chơi ô ăn quan của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + Nêu câu hỏi để HS nhận xét về nôị dung bức tranh, hình ảnh màu sắc trong tranh. + Yêu cầu HS về nhà sưu tầm và tìm hiểu về các bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV nêu yêu cầu: Thể hiện 1 SPMT theo dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. - GV gợi ý HS có thể tạo SPMT bằng hình thức vẽ, xé dán, đắp nổi . - GV cho HS Quan sát minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 15, một số SPMT do GV chuẩn bị để có thêm ý tưởng. - Tùy vào điều kiện lớp học, GV có thể tổ chức cho HS tạo sản phẩm cá nhân hoặc sản phẩm nhóm. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 16. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng * Lồng ghép giáo dục địa phương: Vẽ mô phỏng được một số hình ảnh trang phục, kết cấu của tác phẩm Chơi ô quan; + Gv cho HS quan sát tác phẩm Chơi ô ăn quan của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh, yêu cầu các em vẽ mô phỏng lại bức tranh Chơi ô ăn quan. + Các em sử dụng vật liệu có sẵn để vẽ tranh. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng * Lồng ghép giáo dục địa phương: - Yêu cầu Hs hoàn thiện sản phẩm vẽ mô phỏng bức tranh Chơi ô ăn quan. - Chia sẻ được cảm nhận về hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Công nghệ 3 CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. * Đối với HS hòa nhập. Nhận biết được một số quạt thông dụng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi. về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho đang sử dụng quạt điện để làm gì? bớt nóng. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm và trình GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng bày: với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có quạt bàn - b, quạt treo tường - c. thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. + HS trả lời. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của bài và tiến hành thảo luận. các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của - Đại diện các nhóm trình bày: quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của phận nào của quạt điện? cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực bài và tiến hành thảo luận. tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe. một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 tiết, tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 4) _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (4 tiết, tiết 4 ) ( Đã soạn ở tuần 2) ____________________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 10năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện. THUYỀN TRƯỞNG TÔI KHÔNG BIẾT TRUY TÌM KHO BÁU Mĩ thuật 3 Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU (3 tiết, tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 4) ___________________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. − Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT. − Biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. − Biết phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. - Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp, hợp tác. − Có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. * Lồng ghép GDĐP: Giới thiệu về Uy viễn Tướng Công Nguyễn Công Trứ - HS hiểu sơ lược về cuộc đời, sự nghiệp của Uy viễn Tướng Công Nguyễn Công Trứ. - Hs Sưu tầm một số hình ảnh về Uy viễn Tướng Công Nguyễn Công Trứ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC− SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip và tranh vẽ, về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). − Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc từ các chất liệu và hình thức khác nhau làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − Sản phẩm mĩ thuật của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: * HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP, TẠO HỨNG THÚ Tổ chức cho HS tham gia khởi động theo nhóm. + Trò chơi giải ô chữ tìm tên các vị anh hùng dân tộc trong TPMT; + Các trò chơi vận động, nhanh tay nhanh mắt; + Nghe đoạn nhạc, đoán tên bài hát về các vị anh hùng dân tộc nào; + Trò chơi ghép hình; + Trò chơi đuổi hình bắt chữ, 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (QUAN SÁT) − GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc trong các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11,12 và một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu có). − GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 11 để HS nhận ra đặc điểm tạo hình nhân vật, các hình thức thể hiện, Từ đó, HS liên hệ kiến thức lịch sử để nhận biết những đóng góp của anh hùng dân tộc, qua đó, gợi ý để lựa chọn một anh hùng dân tộc mà HS yêu thích nhất. − GV giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. − GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 11, 12 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung trong từng bức tranh? + Em nhận ra từng bức tranh các nhân vật tạo hình như thế nào? + Mỗi TPMT được thể hiện bằng chất liệu tạo hình gì? + Nêu các hình ảnh (chính, phụ), màu sắc được thể hiện trong từng tác phẩm mĩ thuật. + Nêu cảm xúc của bản thân về các tác phẩm. − GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. − GV chuẩn bị thêm một số TPMT tham khảo với các chất liệu và nội dung khác nhau cho HS quan sát và nhận biết. − GV nhận xét câu trả lời của HS. − GV giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm trong SGK Mĩ thuật 5 (hoặc do GV chuẩn bị thêm) theo một số thông tin: + Ngày sinh − ngày mất của tác giả. + Chuyên ngành, tóm tắt quá trình hoạt động nghệ thuật, những thành tựu của tác giả đã đạt được. + Vài nét về nội dung tác phẩm được sử dụng để minh hoạ, − GV hướng dẫn cho HS đọc nội dung mục “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 12 để có kiến thức phân biệt các thể loại trong điêu khắc. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (THỂ HIỆN) − GV cho HS tìm hiểu cách thực hiện SPMT mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc Bà Triệu bằng chất liệu màu sáp. − GV yêu cầu HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ về hình tượng Bà Triệu và quan sát các bước thể hiện SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 13, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu, nhận biết các bước thực hiện SPMT: + Bước 1: lựa chọn hình tượng nhân vật trong tranh, ảnh truyện, sách, để mô phỏng. + Bước 2: phác thảo bố cục và vẽ nét. + Bước 3: vẽ màu. + Bước 4: hoàn thiện SPMT. − GV cho HS tìm hiểu cách mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc Võ Thị Sáu sử dụng hình thức kết hợp nhiều vật liệu. − GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 14 để thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: xây dựng bối cảnh và tạo hình nhân vật từ giấy bìa và màu acrylic. + Các bước thực hiện SPMT: Bước 1: lựa chọn và thể hiện hình tượng nhân vật và vẽ phác thảo lên giấy bìa màu sáng màu,... phù hợp với ý tưởng sáng tạo. Bước 2: cắt rời các hình và tô màu phù hợp ý tưởng thực hành, sáng tạo. Bước 3: dùng các miếng bìa cứng (bìa các−tông) dán và vẽ màu tạo bối cảnh dạng không gian 3D. Bước 4: sắp xếp chi tiết và dán cố định để hoàn thiện sản phẩm. Chú ý sắp xếp các chi tiết để đảm bảo hình ảnh chính − phụ; diễn tả cảnh vật và không gian xa − gần, − Lưu ý khi tổ chức hoạt động cho HS: + GV có thể lựa chọn hình ảnh và các bước minh hoạ tương tự như SGK, (chọn hình ảnh không quá phức tạp). + Có thể vẽ nét theo hình thức vẽ biểu cảm và hạn chế tẩy, xoá nét khi phác thảo. + Sắp xếp bố cục cân đối trong trang giấy, không mô phỏng hình quá nhỏ hoặc quá lớn. + Lựa chọn màu sắc chú ý sắc độ, tương quan màu sắc và lựa chọn gam màu phù hợp, đảm bảo tính thẩm mĩ của bức tranh. + Tạo hình nhân vật, các chi tiết mô phỏng cảnh vật sao cho sinh động, rõ nội dung. + Màu sắc đảm bảo sắc độ đậm – nhạt và lựa chọn gam màu phù hợp làm nổi bật nội dung chủ đề cũng như không gian, cảnh vật muốn diễn tả. + Dùng bìa cứng hoặc que tre nhỏ để dán cố định phía sau nhân vật và cảnh vật để đảm bảo các chi tiết có thể đứng được trong bối cảnh của SPMT. − GV tóm tắt: + Có nhiều hình thức và nội dung lựa chọn để mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc như: vẽ, xé, dán, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều vật liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết phụ cho SPMT thêm sinh động. + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ đậm – nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các thành viên khi tham gia hoạt động nhóm. TIẾT 2: 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (THỂ HIỆN) − GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc bằng hình thức tự chọn (2D, 3D). − GV hướng dẫn cách thực hiện: + Cách chọn nội dung: Hướng dẫn HS tìm hiểu về anh hùng dân tộc đã được các hoạ sĩ thể hiện trong các TPMT hoặc các anh hùng dân tộc mà em biết. GV định hướng và gợi ý cho HS nhận biết, khai thác đặc điểm riêng và bối cảnh lịch sử gắn với mỗi anh hùng dân tộc, từ đó làm cơ sở xây dựng ý tưởng thực hành, sáng tạo. + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. − GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực liên quan đến chủ đề để nhận biết thêm. − Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức thể hiện, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). TIẾT 3: 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THẢO LUẬN) − GV hướng dẫn HS cách trưng bày SPMT theo nhóm hoặc cá nhân. − Dựa trên những SPMT của HS, GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 15. − GV đưa thêm các câu hỏi gợi ý giúp HS nhận biết rõ hơn về hình tượng anh hùng dân tộc (hoặc trình bày, trao đổi với nhau) về các SPMT đã thực hiện: + Hình tượng anh hùng dân tộc nào em đã mô phỏng?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

