Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

docx 11 trang Thu Cúc 27/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
 TUẦN 6 
 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
 Công nghệ 5
 NHÀ SÁNG CHẾ (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực công nghệ: Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những 
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định một số đức tính cần có để trở 
thành nhà sáng chế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế 
mà họ đóng góp cho xã hội.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC a
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay 
 may mắn”
 - Cách chơi: GV cho HS chọn bất kì 1 trong 3 câu - HS lắng nghe luật chơi và tham 
 hỏi và trả lời nếu trả lời đúng sẽ quay vòng quay gia chơi.
 để nhận phần thưởng, trả lời sai sẽ nhường quyền 
 trả lời cho HS khác
 + Câu 1: Giêm Oát
 + Câu 1: Ai là người sáng chế ra động cơ hơi 
 nước? + Câu 2: 1879
 + Câu 2: Bóng đèn sợi đốt của Tô-mát Ê-đi-xơn 
 + Câu 3: Nước Xcốt-len
 được cấp bằng sáng chế vào năm nào?
 + Câu 3: Nhà sáng chế A-lếch-xan-đơ Gra-ham 
 Beo là người nước nào? - Lắng nghe
 - GV nhận xét, khen HS tham gia chơi đồng thời 
 dẫn dắt vào bài mới
 2. Hoạt động khám phá: 
 - Mục tiêu: 
 + HS nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động khám phá. 
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo - Các nhóm thảo luận và tiến hành 
 nhóm 4 lựa chọn các thẻ mô tả đức tính cần có thực hiện theo yêu cầu.
 để trở thành một nhà sáng chế.
 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 thảo luận. quả thảo luận.
 + Một số đức tính cần có để trở 
 thành nhà sáng chế là: kiên trì, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, 
 chăm chỉ, đam mê, không ngại thất 
 bại, thông minh, sáng tạo, nghị 
 - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét lực, ham học hỏi
 - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 Một số đức tính để trở thành nhà sáng chế là: - HS lắng nghe, thoi dõi
 kiên trì, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, 
 chăm chỉ, đam mê, không ngại thất bại, thông 
 minh, sáng tạo, nghị lực, ham học hỏi
 Hoạt động luyện tập. 
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi 
 - Các nhóm thảo luận và tiến hành 
 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu.
 thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 - GV nhận xét, tuyên dương quả thảo luận.
 Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 13). - HS lắng nghe
 - HS đọc
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS đọc câu chuyện “Chiếc máy tính - HS đọc cá nhân
 điện tử đầu tiên”
 - Yêu cầu HS về nhà chia sẻ cùng người thân - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 về những sáng kiến mà em biết và những đức 
 tính cần có để trở thành nhà sáng chế mà em có 
 thể học tập
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 _______________________________________
 Công nghệ 4
 MỘT SỐ LOÀI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( 3 T,T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Mở đầu:
 + Kể tên một số loài hoa nở vào mùa - HS kể.
 xuân, mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông 
 mà em biết?
 - GV giới thiệu - ghi bài.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số 
 loại cây cảnh phổ biến.
 a. Mục tiêu:
 - Giúp HS nhận biết được một số loại cây 
 cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm 
 cơ bản 
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, - HS quan sát, thảo luận.
 SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên 
 các loại cây cảnh có trong hình đồng thời 
 mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận 
 biết các cây cảnh đó.
 - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình 
 bày. 
 + Khuôn viên trường em có những cây - HS trình bày.
 cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong 
 vườn trường em?
 - Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS thực hiện.
 hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? 
 Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
 - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước 
 lớp.
 GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm - HS quan sát.
 cho HS biết một số loại cây cảnh khác.
 c. Kết luận:
 - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 - Nhiều HS đọc.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp.
 thiệu về cây cảnh đó? 
 - GV nhận xét chung.
 + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Mĩ thuật 4
 Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN 
 GIAN VIỆT NAM (4 tiết , tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 5)
 ____________________________________
_______________________________________
 Công nghệ 3
 CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được 
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để 
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an 
toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói 
chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học 
tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết 
kiệm điện năng trong gia đình.
 * Đối với hs hòa nhập. Biết cách sử dụng quạt điện đúng cách, biết phòng tránh 
những tình huống mất an toàn.
 Giao bài và kiểm tra bài tại lớp 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát.
Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những 
tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. 
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và 
đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. trình bày:
+ Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo 
thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, 
 bước 4 - c.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
* Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
không sử dụng? - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm 
 điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư 
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. hại quạt.
* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
phẳng, chắc chắn. 
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm 
việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên 
sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây 
5 là mất an toàn: hỏng hóc, chập điện hoặc những sự 
 cố khác.
 + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có 
 thể làm cho không khí lạnh và vi 
 khuẩn trong không khí dễ xâm nhập 
 vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn 
 nếu bị quạt đỗ vào người.
 + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng 
 quạt khi quạt đang hoạt động rất 
 nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất 
 cao.
 + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật 
 dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm 
- GV các nhóm trình bày hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất 
 an toàn, có thể bị điện giật gây nguy 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. hiểm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày trước 
* Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt lớp.
điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung - Các nhóm nhận xét.
lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lớn để đảm bảo an toàn. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách.
+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt 
điện. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành các 
điện (loại quạt bàn nhỏ). bước sử dụng quạt điện trên thiết bị 
 thực.
- GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong 
 gia đình.
 + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong 
 trường hợp nào?
 + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 tiết, tiết 3)
 ( Đã soạn ở tuần 4)
 _______________________________
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM (3 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo 
nên sản phẩm mĩ thuật
 - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
 - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
 - Vận dụng được nét để tạo nên hình thể, đồ vật, sự vật.
 - HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, 
của bạn.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết 
giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - HS biết tự giác học trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của nét và thích sáng tạo bằng nét.
 *HS học hào nhập: nhận biết một nét trong cuộc sống và trong sản phẩm 
mĩ thuật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Sách Mĩ thuật 1
 - Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật 
giúp học sinh quan sát trực tiếp. 
 -Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có )
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1.
 - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán 
 - Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1:
 1. Khởi động
 GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Quan sát (nhận diện một số nét và nét trong cuộc sống) 
 - GV yêu cầu HS xem SGK trang 16, quan sát và kể tên các nét mà em thấy.
 - GV giới thiệu tên và đặc điểm nhận dạng của các nét trong hình.
 - GV yêu cầu HS quan sát ảnh minh họa về nét trong cuộc sống trong SGK 
trang 16, 17( hoặc tranh giáo viên đã chuẩn bị)
 + Các nét xuất hiện ở đâu?
 + Trên con vật, đồ vật có những nét nào?
 + Kể tên một số đồ vật, con vật, cảnh vật có xuất hiện nét mà em biết?
 - GV cho HS quan sát thêm các vật thật có trang trí nét (hoặc nêu tên các 
đồ vật có dùng nét để trang trí trong lớp học.) * GV kết luận: Nét xuất hiện nhiều xung quanh chúng ta, nét làm cho đồ 
vật thêm sinh động hơn.
 3. Luyện tập, thựch hành
 Tạo nét bằng sáp màu hoặc màu nước và đất nặn 
 - GV yêu cầu HS quan sát SGK trang 18 hình minh họa những kiểu nét 
khác nhau và các cách thể hiện chúng.
 + Em vẽ nét thẳng như thế nào?
 + Em vẽ nét cong như thế nào?
 + Em vẽ nét uốn lượn như thế nào?
 + Làm sao để vẽ được nét thanh, nét đậm?
 - GV yêu cầu HS dùng bút màu (sáp, dạ) để vẽ các nét vào giấy A4, hoặc 
vẽ bằng phấn vào bảng con các nét (nét thẳng, nét cong, nét uốn lượn, nét gấp 
khúc, nét thanh, nét đậm )
 - GV lưu ý cho HS vẽ nét thẳng nhẹ nhàng, thả lỏng tay cầm bút, nét không 
cần quá thẳng. HS không sử dụng thước để vẽ, hướng dẫn HS sử dụng lực khi vẽ 
để được nét thanh, nét đậm, nét to, nét nhỏ 
 TIẾT 2:
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 Thảo luận 
 - GV hướng dẫn HS thảo luận bài vẽ của mình.
 + Em đã vẽ những nét nào?
 + Những nét em đã vẽ có thể trang trí tranh vẽ được không?
 - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK trang 19 và trả lời câu hỏi:
 + Trong tranh có những nét nào?
 + Em có thích bức tranh không?
 - GV kết luận.
 Vận dụng - GV yêu cầu HS quan sát phần tham khảo trong SGK trang 20 - 21 về các 
bước sử dụng nét để vẽ và trang trí một bức tranh con voi, một số sản phẩm được 
trang trí bằng nét.
 - GV yêu cầu HS sử dụng nét để vẽ và trang trí mộ đồ vật hoặc con vật mà 
mình yêu thích. 
 TIẾT 3:
 Vận dụng
 - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện phẩm, chuẩn bị trưng bày giới thiệu
 Trưng bày, nhận xét chủ đề
 - GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên 
bảng,
 - GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật của mình.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ____________________________________________
 Thứ năm ngày 10 tháng 10năm 2024
 Tiết đọc thư viên 3
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 Truyện . BỮA ĂN NGON
 _____________________________________
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU (3 tiết, tiết 3) 
 ( Đã soạn ở tuần 4)
 ___________________________________________
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ 
 THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (4 tiết, tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 5)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx