Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ, Mĩ thuật Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hằng
TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Công nghệ 5 Bài 3: TÌM HIỂU THIẾT KẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế, thiết kế là quá trình sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, tự làm được những việc của mình theo sự phân công và hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được sự khác nhau của một số sản phẩm cùng mục đích sử dụng cần thiết kế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm. hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi thực hiện được hướng dẫn, phân công. Có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo tâm thế học tập, kích thích sự hứng thú vui vẻ và liên hệ và bài học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chín người mười ý” - Cả lớp lắng nghe và tham gia trò Luật chơi chơi. - GV đưa ra yêu cầu: + Hãy vẽ một bức tranh gồm có các hình sau: một hình vuông, một hình tam giác, một hình chữ nhật, hình tròn, sáu đường thẳng. + Sau 3 phút HS đi tìm những bạn có bức tranh giống ý tưởng của mình và đứng thành nhóm. - HS tìm nhóm cùng ý tưởng: - GV mời một số nhóm trình bày ý tưởng bức trinh của mình. - Nhóm 1: Hình tròn. - Nhóm 2: Hình vuông. - Nhóm 3: Hình tam giác. - Nhóm 4: Hình chữ nhật. ... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi bức tranh của các em đều được vẽ lên bằng những hình cơ bản giống nhau nhưng với những ý tưởng khác nhau lại tạo ra những bức tranh có - HS lắng nghe. ý nghĩa khác nhau, rất đa dạng và phong phú. Đó chính là hoạt động thiết kế. Ngày hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Tìm hiểu thiết kế”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận thức được về tầm quan trọng và tính sáng tạo của thiết kế trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Mỗi - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu tên nhóm quan sát một bức tranh trong Hình 1 hoạt động của nhân vật với bức tranh (SGK trang 14) và mô tả về nội dung của bức tương ứng và ghi vào bảng con. tranh. Sau đó nhóm ghi tên hoạt động của nhân + H1:a: Sản xuất. vật trong bức tranh vào bảng con. + H1:b: Vận hành sử dụng. + H1:c: Thiết kế. + H1:d: Bảo dữơng, sửa chữa - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV yêu cầu đại diện 4 nhóm thảo luận nhanh thảo luận. với nhau để xác định vị trí đứng của mình theo - Đại diện các nhóm nắng nghe và thảo thứ tự các bước tạo ra sản phẩm công nghệ. luận. Sau đó xếp thành một hàng ngang theo thứ tự mà giáo viên đã ghi trên bảng: 1. Thiết kế 2. Sản xuất 3. Vận hành, sử dụng 4. Bảo dưỡng, sửa chữa - GV nhận xét, tuyên dương và chốt ý kiến: - HS lắng nghe Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt đầu từ việc thiết kế sản phẩm. Hoạt động khám phá 2. - GV yêu cầu các học sinh làm việc theo nhóm, quan sát Hình 2 và trả lời các câu hỏi: - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực + Hãy nêu sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc hiện theo yêu cầu. của những chiếc đồng hồ trong Hình 2. + Hoạt động nào tạo nên sự khác nhau của những sản phẩm đó? - Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét + H2:a: Đồng hồ báo thức có hình tròn, - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các viền màu xanh nước biển. nhóm nhận xét lẫn nhau. + H2:b: Đồng hồ treo tường có hình vuông, viền màu đỏ. + H2:c: Đồng hồ đeo tay, có dây quai màu nâu. + H2:d: Đồng hồ cát màu nâu, có hình trụ. - Hoạt động tạo lên sự khác nhau của những sản phẩm đó là hoạt động thiết kế. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Thiết kế là quá trình sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về thiết kế trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động nhóm - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, mỗi - HS lắng nghe và tham gia hoạt động nhóm tìm những sản phẩm công nghệ trong lớp nhóm. có cùng mục đích sử dụng. HS so sánh thiết kế - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của các sản phẩm công nghệ cùng nhóm với làm việc nhóm: nhau và giải thích vì sao có sự khác nhau đó. + Nhóm 1: Ghế HS và ghế GV. + Nhóm 2: cốc uống nước và bình nước. + Nhóm 3: Bàn GV và bàn HS. + Nhóm 4: Thước kẻ HS và thước chỉ bảng của GV. .... - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một số nghệ của gia đình em ở nhà có cùng mục đích sản phẩm công nghệ của gia đình em ở sử dụng và nêu sự khác nhau của những sản nhà và nêu sự khác nhau của những sản phẩm đó. phẩm đó. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Công nghệ 4 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản - HS suy ngẫm trả lời. thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc - HS tiến hành. điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi sung và hoàn thiện. nhớ. 3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk - HS thực hiện và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ -HS thảo luận, chia sẻ và ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng thực hiện. hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV nhận xét KL và tuyện dương. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Mĩ thuật 4 Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết , tiết 3 ) ( Đã soạn ở tuần 5) Công nghệ 3 Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. * Đối với hs hòa nhập. Nêu được tác dụng của máy thu thanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + HS trả lời theo hiểu biết của mình: Ônh Minh vừa nhận được + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi món quà đó là chiếc đài thu bên cạnh hình ảnh đó. thanh. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát cầu bài và quan sát, thảo luận. thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam - GV cho HS đọc SGK 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối yêu cầu vẽ vào phiếu quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật 2 Chủ đề 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (3 tiết, tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt; - Kĩ thuật in tranh trong thực hành SPMT; - Sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). - Củng cố kiến thức về màu cơ bản; - Tạo được màu mới từ các màu cơ bản; - Sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm; - Biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV cho HS hát, giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc: + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. + Kể tên những màu em đã phát hiện? + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? + Em thích màu nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 22 để tìm hiểu về màu sắc trong tranh vẽ. - Yêu cầu HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 23, HS làm quen với cách kết hợp màu cơ bản để tạo nên những mảng màu khác bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó giúp HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 3. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS sử dụng màu vẽ hoặc đất nặn để tạo nên những mảng màu mà em yêu thích. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS sử dụng màu vẽ hoặc đất nặn để tạo nên những mảng màu mà em yêu thích. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV chiếu 1 số sản phẩm tiết trước yêu cầu HS cùng thảo luận về sản phẩm của bạn. + Những mảng màu này được tạo nên từ các màu gì? + Em đã sử dụng màu gì để thực hiện SPMT của mình? + Em thích bài thực hành nào nhất? Vận dụng Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mĩ thuật 1 Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM (3 tiết, tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 6) ____________________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viên 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện . SỰ TÍCH HỒ GƯƠM _____________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. * HS học hoà nhập: HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - GV nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát *Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác: - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng-khối mềm, khối cầu đặc -khối rỗng, khối tĩnh - khối động). + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng – khối mềm, khối tĩnh – khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc – khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23 (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện - GV nêu yêu cầu: Sử dụng đất nặn hoặc vật liệu sẵn có tạo 1 SPMT có biểu hiện của khối mà em yêu thích. - GV cho HS thực hành theo gợi ý: + Ý tưởng: Liên tưởng đến một hình thức biểu hiện của khối mình yêu thích và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của mình. + Quy trình: Tạo hình dáng bên ngoài SPMT - sử dụng kĩ thuật ấn, khoét, đắp thêm...để tạo nên những biểu hiện khác nhau của khối, liên tưởng đến một vật và đặt tên theo ý thích. - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm để HS thuận tiện theo dõi các kĩ thuật tạo hình biểu hiện của khối như: ấn tay, sử dụng que gỗ tạo chất trên bề mặt... TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành HS hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 25: + SPMT của bạn có biểu hiện nào của khối? + Trong các SPMT của nhóm, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Căn cứ vào những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến có rất nhiều hình thức biểu hiện của khối và mỗi biểu hiện cho người xem một cảm nhận khác nhau. Vận dụng - GV cho HS xem hai TPMT của nhà điêu khắc An-béc-tô Gia-cô-mét-ti trong SGK MT3, trang 25 và cùng phân tích yếu tố tạo cảm giác về sự chuyển động trên tác phẩm. - Qua xem và phân tích, GV chốt ý: Việc sử dụng khối với các góc cạnh, theo một hướng xác định rõ ràng thường tạo cảm giác về hướng chuyển động của tác phẩm. - GV mời HS nhắc lại. - GV cho HS tham khảo SPMT trang 26, các bước tạo được biểu đạt hình động cho SPMT trong SGK MT3, trang 27. - Căn cứ việc chuẩn bị vật liệu của HS, GV cho HS thực hành SPMT tạo được cảm giác về sự chuyển động. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng HS hoàn thành sản phẩm tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, giới thiệu theo một số gợi ý sau: + SPMT của bạn được làm từ những vật liệu gì? + Khi quan sát SPMT này có cho cảm giác về chuyển động không? + Biểu đạt hình động trên SPMT được thể hiện ở những yếu tố nào? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________________ Mĩ thuật 5 Chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (4 tiết, tiết 3) ( Đã soạn ở tuần 5)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

