Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 63 trang Thu Cúc 17/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ 
cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực 
hiện phòng tránh bị xâm hại
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3
 - Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia 
 sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
 .
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem.
 ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi 
 xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện 
 . Tham gia biểu diên văn nghệ 
 chào mừng ngày quốc tế phụ 2
 nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau 
 khi xem biểu diễn văn nghệ
 và chia sẻ suy nghĩ của mình 
 sau buổi tham gia biểu diễn
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (T1+T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 * Năng lực đặc thù 3
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ 
và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 * Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 * Phẩm chất
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: 
 + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ.
 +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và 
nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu.
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để 
 nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi
 a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời.
 b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. 4
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi Các 
sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời 
 của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả 
 lời khác
2. Hoạt động đọc (30’)
- GV đọc mẫu toàn VB . 
- HS đọc câu - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể 
khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng 
bệnh , vước sạch . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo 
thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta 
phải rửa tay trước khi ăn , ) 
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu 
đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong 
bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ 
mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; 
phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toàn VB , 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2 5
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’)
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả 
VB và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi
a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách - HS trả lời.
nào ?
b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời.
c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm( có thể đọc to từng 
nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức 
nhận xét, đánh giá . tranh , minh hoạ và câu trả lời cho từng 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . câu hỏi
 a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức 
ăn ; 
b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng 
cách trước khi ăn ; 
C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ 
động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để 
dẫn dắt HS ( nếu cần ) ,
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’)
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi có - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng 
thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách 
sát ) và hướng dẫn trước khi ăn ; ) . 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt 
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
5.Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 
học . chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính ở những nội dung hay hoạt động nào ) . 6
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
 học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (Tr.40)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ 
dài.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 2. Năng lực chung
 * Năng lực chung:
 -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
 - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết 
luận.
 - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
 - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng 
 3. Phẩm chất:
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 7
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động: (3’)
- Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti -HS thực hành đo.
-mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình 
(sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ).
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của 
mình. -HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập (30’) -HS lắng nghe.
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục 
để đo độ dài mà chỉ ước lượng. tẩy, cái ghim.
- GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS lắng nghe.
 - HS trả lời.
- Gọi HS khác nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp.
- GV nhận xét, kết luận b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS nhận xét.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - HS lắng nghe.
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp 
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: 
+ Trong tranh gồm những bạn nào? - HS lắng nghe.
+ Bạn nào cao nhất?
+ Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
-Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Nam 8
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Bạn Mi
a. Bạn Nam cao nhất. - HS nhận xét.
b. Bạn Mi thấp nhất. - HS lắng nghe.
* Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? 
Thước hay bút chì dài hơn? 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi: 
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? - HS lắng nghe.
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Hươu cao cổ
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Ngựa
+ Hươu cao cổ cao hơn. - HS nhận xét.
+ Ngựa thấp hơn. - HS lắng nghe.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
- GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước 
đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài kẻ.
của hai vật với nhau được. Vì thế các em so -HS lắng nghe.
sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là 
quyển sách Toán 1.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, kết luận. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
 -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì 9
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển -HS nhận xét.
sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài -HS lắng nghe.
hơn bút chì.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
- GV nêu yêu cầu của bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe.
 -HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng 
để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. hồ, điện thoại.
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một -HS lắng nghe.
HS nêu một đồ vật.
 - HS trả lời.
 + Bút chì dài 8cm
 + Bút sáp màu dài 6cm
- Yêu cầu HS nhận xét. + Đồng hồ dài 12cm
- GV nhận xét, kết luận: + Điện thoại dài 10cm.
+ Bút chì dài 8cm - HS nhận xét.
+ Bút sáp màu dài 6cm - HS lắng nghe.
+ Đồng hồ dài 12cm
+ Điện thoại dài 10cm.
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào 
trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và 
hỏi độ dài của từng đồ vật.
 - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, 
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho 3cm.
được vào trong hộp bút. - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) - HS lắng nghe. 10
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương 
những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - HS lắng nghe.
- Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện 
tập chung tiết 2.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Buổi chiều: Tiếng Việt:
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (T3+ T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ 
và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể. 11
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, đồ dùng dạy học.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ - HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ 
phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu.
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết 
quả . 
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn 
chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’)
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh .
tranh .
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh 
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có 
dùng các từ ngữ đã gợi ý . 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh 
tranh . . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng 
 lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ 
 ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới 
 vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng 
 khăn )
- HS và GV nhận xét . 
 TIẾT 4
7. Hoạt động nghe viết (15’) 12
- GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng 
ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà 
phòng với nước sạch . ) 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn 
văn . 
+ Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu 
chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, 
sạch, - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .
cách . 
Đọc và viết chính tả : - HS viết
+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần 
đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta 
phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà 
phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 
lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với 
tốc độ viết của HS . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần 
toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’)
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ - HS làm việc nhóm đôi để tìm những 
để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu chữ phù hợp . 
nhiệm vụ . 
- YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau 
trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
được ghi trên bảng ) .
9 , Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’)
- Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập HS tham gia trò chơi
vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển 13
 các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về 
 vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ 
 - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi 
 nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào 
 sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm 
 bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình 
 dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ 
 khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời 
 khuyến phòng bệnh . 
 - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và 
 nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 
 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp 
 vệ sinh ) 
 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng 
 hoặc đánh răng không đúng cách ) 
 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón 
 hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm 
 thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước 
 cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 
 . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ 
 GV tóm tắt lại những nội dung chính thể ở những nội dung hay hoạt động 
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học nào ) . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: (Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tự nhiên và xã hội: 14
 BÀI 20: CƠ THỂ EM (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được 
các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức 
năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, 
 2. Năng lực chung:
 - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn 
vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
 3. Phẩm chất:
 Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
 an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Hình bé trai, bé gái.
 - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay.
 - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 1. Mở đầu: Khởi động 
 -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa
 theo nhạc bài Hai bàn tay của em. -
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1
 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt động - HS quan sát hình và diễn tả
 của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn Hoa đã - HS khác nhận xét, bổ sung
 làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể.
 - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt 
 động thường chỉ làm một lần trong ngày như 
 cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều 
 lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, sau khi - HS lắng nghe 
 đi vệ sinh . 15
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những 
việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và 
thời điểm thực hiện chúng.
Hoạt động 2
-GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc 
các em đã làm để giữ sạch cơ thể.
-GV nhận xét, góp ý - HS liên hệ với bản than
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về - HS lắng nghe
những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể.
Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
-GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có 
hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú - HS lắng nghe
cho HS. 
-Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS thực hành
tiến hành đủ các bước và đủ thời gian.
Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước 
rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng 
thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay 
bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) - HS quan sát quy trình chải răng
Hoạt động 2 - HS thực hành
-Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho 
HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS 
thực hành. - HS liên hệ thực tế 
Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải - HS thảo luận nhóm và trình bày
răng đúng cách. - HS nhận xét, bổ sung
- Liên hệ
-GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và 
nói với bạn những việc mình và người thân đã 
làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể.
- GV kết luận - HS nêu và lắng nghe
Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được - HS thảo luận về hình tổng kết 
những viêc mình và người thân đã làm để giữ vệ cuối bài
sinh cơ thể. - HS trả lời câu hỏi 16
 - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ 
 sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc 
 làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ - HS đóng vai 
 thể luôn mạnh khỏe. - HS lắng nghe
 +Minh đã nói gì với mẹ? 
 +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
 + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh 
 như Minh không? 
 -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS nhắc lại
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 3. Vận dụng
 -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và bố 
 mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân thể 
 đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc 
 nhở.
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có)
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025
 Giáo dục thể chất:
 BÀI 4: CÁC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 17
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp
 2. Năng lực chung.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản 
của chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản 
của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất.
 - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập 
luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập 
phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng 18
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận 
 thăm hỏi sức khỏe lớp 
 học sinh phổ biến 
 nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
 - Cán sự tập 
 2.Khởi động 2x8N trung lớp, điểm số, 
 a) Khởi động báo cáo sĩ số, tình 
chung hình lớp cho GV.
 - Xoay các khớp cổ 
tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi 
gối,... 2 động
 b) Khởi động x8N - Gv HD học 
chuyên môn sinh khởi động. 
 - Các động tác bổ - HS khởi động 
trợ chuyên môn theo hướng dẫn của 
 c) Trò chơi - GV hướng 
 16-18’ GV
 - Trò chơi “dung dẫn chơi
dăng dung dẻ”
 II. Phần cơ bản: - HS tích cực, 
 Hoạt động 1 (tiết chủ động tham gia 
5) trò chơi
 Kiến thức
 - Ôn các bài tập tư 
thế vận động phối hợp 
của cơ thể 
 3-5’ 
 *Luyện tập 
 Tập đồng loạt 
 2 lần 
 19
 Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng 
 cho các bạn luyện 
 tập theo khu vực. - Đội 
 Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS hình tập luyện đồng 
 quay mặt vào nhau loạt. 
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện. ĐH tập 
 Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức luyện theo tổ
 4lần cho HS thi đua giữa 
 các tổ. -ĐH tập luyện 
 * Trò chơi “ong về 4- 5’ - GV nêu tên theo cặp
tổ” trò chơi, hướng dẫn 
 1 lần cách chơi. 
 - Cho HS chơi - Từng tổ lên 
 thử và chơi chính thi đua - trình diễn 
 thức. 
 - Nhận xét, 
 tuyên dương, và sử 
 phạt người (đội) 
 thua cuộc
 III.Kết thúc luyện tập của 
 * Thả lỏng cơ toàn hoạt động 1
thân. 
 * Nhận xét, đánh - GV hướng 
giá chung của buổi học. dẫn
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết 
ôn ở nhà quả, ý thức, thái độ 
 * Xuống lớp học của HS.
 - VN ôn bài và - HS thực hiện 
 chuẩn bị bài sau . thả lỏng 20
 - ĐH kết thúc
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc và viết được bài ôn.
- Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em.
2. Năng lực
 Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
- Bước đầu hình thành viết câu văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong 
vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_truong_tie.docx