Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kim Hiên

docx 48 trang Thu Cúc 17/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 14 
 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP 
 QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội.
 - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các 
nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau.
 - Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch, thực hiện 
và điều chỉnh kế hoạch, đánh giá hoạt động.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
 + Một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội.
 + Bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội.
 - Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Chào cờ
Mục tiêu: HS có tâm thế bước vào tuần - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào 
học mới. cờ.
- GV và HS chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần 
- TPT bổ sung ý kiến, phát cờ thi đua. 13.
- TPT phổ biến kế hoạch tuần 14. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
HĐ1: Kể chuyện về chú bộ đội.
Mục tiêu : Qua các câu chuyện, HS thêm yêu quý phẩm chất tốt đẹp của bộ 
đội cụ Hồ.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú - HS lắng nghe.
bộ đội.
- Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về chú 
những phẩm chất tốt của chú bộ đội qua bộ đội.
các câu chuyện đã nghe.
3. Thực hành:
HĐ2: Trò chơi : Truyền mật lệnh
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thích ứng, tập 
trung lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ 
theo yêu cầu, gợi trí tò mò, hứng thú 
cho HS khi tham gia hoạt động.
GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ 
chữ. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) - HS tập hợp thành các tiểu đội.
lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy 
định, cầm còi để phát lệnh, nhắc nhở 
các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, 
động viên tinh thần cho các đội chơi.
- Phổ viên luật chơi.
- Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội 
khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, 
sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Chơi thật: - HS lắng nghe phổ biến luật chơi.
+ HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: 
Các tiểu đội chú ý: Nghiêm! Mời các 
đồng chí Tiểu đội trưởng lên nhận mật 
lệnh!
+ Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật - HS tham gia chơi theo hướng dẫn 
lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu của chỉ huy.
tiểu đội chuẩn bị sẵn sàng truyền mật 
lệnh.
+ Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội 
trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người 
đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu đội.
+ Truyền mật lệnh xong, người cuối 
cùng của tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo 
cáo Đại đội trường, tiểu đội đã hoàn 
thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi 
nhận được là 
+ Chỉ huy đáp: Được.
+ Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện 
theo mật lệnh.
- Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả 
tin báo của các tiểu đội, Chỉ huy nhận 
xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, 
nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực 
hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt.
- Đánh giá, nhận xét.
- Trao thưởng: - HS lên nhận thưởng.
+ HS dẫn chương trình mời Tiểu đội 
trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên 
nhận thưởng.
+ Chỉ huy phát thưởng cho các đội. 
Toàn trường vỗ tay, đội nghi lễ rung 
trống chúc mừng.
4. Vận dụng: - HS trả lời.
- Con đã làm gì để noi gương anh bộ 
đội cụ Hồ?
( chăm ngoan, học giỏi,...)
- GV NX tinh thần, thái độ tham gia - HS lắng nghe.
của các lớp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, 
ông, ung, ưng
 - Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài 
học.
 - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - Hs lắng nghe
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Những bông hồng rung rinh/ - HS đọc
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, 
ưng. Viết tên bài lên bảng.
3. Thực hành: a. Đọc vần
- So sánh các vần - Hs lắng nghe và quan sát
 + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
 + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần 
ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần - Hs lắng nghe
 + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, 
ưng. - HS tìm
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. 
-Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
vần. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 
vần một lần. - HS lắng nghe
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần ong. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để 
tạo thành ông.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
tạo thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, 
ưng một số lần.
b. Đọc tiếng - HS tìm
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS ghép
tiếng trong .
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng trong. - HS ghép
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. - HS ghép + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương - HS đọc
ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả 
các tiếng. - HS thực hiện
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đánh vần. 
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, 
ung, ưng. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh - HS đánh vần
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi 
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS đọc
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới - HS đọc
tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ong trong chong chóng, phân tích và đánh 
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV - HS đọc
thực hiện các bước tương tự đối với bông 
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu 1 số HS đọc 
3. Thực hành: - HS phân tích
. Viết bảng:10’
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, - HS ghép lại ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu - HS lắng nghe, quan sát
quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, 
ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, 
ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung. 
(chữ cở vừa). 
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi
2. Thực hành: - HS viết
a. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông - HS lắng nghe
súng, bánh chưng 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
b. Đọc đoạn: - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần ong, ông, ung, ưng. - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có vần 
ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số 
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu 
(mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS quan sát ,nói.
tiếng cả đoạn.
c. Nói theo tranh: - HS tìm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói về chợ, siêu 
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn 
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất 
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người 
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. 
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có 
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường - HS lắng nghe
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở 
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ 
phố, bên đường),..
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ 
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 86)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. Vận dụng tính nhẩm.
 - Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu dược 
phép tinh thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ).
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - SGK
 - Bộ đồ dùng học toán 1.
 - Các thẻ số
 2. Học sinh
 - SGK, VBT, bảng con.
 - Đồ dùng học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi Chọn tấm thẻ nào? - HS chơi
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Thực hành 
Bài 1. Số?
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm - HS thảo luận nhóm 2 làm bài.
bài. - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết 
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to quả và chia sẻ cách làm bài của mình.
kết quả đúng. - Lớp nhận xét, bổ sung.
(Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
phép cộng và trừ)
Bài 2. Số?
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh làm vào phiếu - HS làm vào phiếu.
 - Vài học sinh lên bảng trình bày kết 
 quả, chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
kết quả đúng.
(Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa 
phép cộng và trừ)
Bài 3. 
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh - HS làm vào vở 
 - Vài học sinh lên bảng trình bày kết 
 quả, chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
kết quả đúng.
Bài 4. Số ? 
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh trả lời miệng kết quả - HS trả lời miệng kết quả 
 -Vài chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
kết quả đúng.
3. Vận dụng:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp
 - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong 
lòng biển.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý 
trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm 
yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng - Hs chơi
2. Khám phá: - HS viết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. - Hs nói
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo 
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. 
Viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và quan sát
3. Thực hành 
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các 
vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và - Hs tìm
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần. - Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. - Hs lắng nghe, quan sát
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần iêc. - HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để 
tạo thành iên. - HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để 
tạo thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, - HS ghép
iêp một số lần.
b. Đọc tiếng - HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe
thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng biếc. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn 
tiếng biếc. - HS đọc trơn. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số - HS đánh vần.
HS đánh vần tương ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
 + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các 
tiếng. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, 
iêp - HS tự tạo
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 
HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS ghép lại
c. Đọc từ ngữ 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp - HS lắng nghe, quan sát
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu - HS nói
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
xanh biếc xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần 
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV -HS nhận biết
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, 
sò điệp 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc
3. Thực hành:
Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, 
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - HS viết
2. Thực hành 
a. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một 
các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, biển, sò - HS nhận xét
điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc thầm, tìm .
b. Đọc đoạn: 
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc 
iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS xác định
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS đọc 
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. 
Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi HS một 
cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả 
đoạn.
c. Nói theo tranh:
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các sinh 
vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu - HS quan sát.
và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần - HS trao đổi.
tiếp theo.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự đặt 
câu hỏi theo hướng dẫn của GV: 
Trong lòng biển có những gì?
 Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc kể 
ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn 
ngữ của các em mà GV chọn hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng 
biển và nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần 
iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động 
viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng việt
 BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, 
yên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
 - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp -HS viết
 2. Khám phá:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu -HS trả lời
 hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS đọc
 -GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS - HS lắng nghe
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ 
trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bải lên bảng. -Hs so sánh
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các -HS đánh vần tiếng mẫu
vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Đánh vần các vần -HS tìm
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -HS ghép
HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần -HS ghép
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS đọc
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để -HS lắng nghe
tạo thành iêm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo 
chữ I thành y vào để tạo thành yên. -HS đánh vần. 
- GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một 
số lần. - HS đọc trơn. 
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS đánh vần.
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng HS đọc
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng biêng. -HS đọc
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS tự tạoHS phân tích
tiếng biêng . -HS ghép lại
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc -HS lắng nghe, quan sát tiếng biêng. -HS nói
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS -HS nhận biết
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh -HS thực hiện
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, 
yên. - HS đọc
+ GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép. -HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ -HS viết
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. -HS nhận xét
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS lắng nghe
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng 
xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
iêng trong sầu riêng, phân tích và đánh vần 
tiếng riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá 
kiếm, tổ yến
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần.
3. Thực hành:
Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, 
iêm, yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động:
Hát theo và vận động theo nhạc - HS hát
2. Thực hành - HS lắng nghe
a. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ach, êch,ich ; từ sầu riêng, cá -HS viết
kiếm, yến 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc thầm, tìm .
b. Luyện đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc 
có vần iêng, iêm, yên. - HS tìm 
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rối mới đọc). 1-2 HS đọc những tiếng - HS trả lời.
có vần iêng, iêm, yên trong đoạn văn một số 
lần. - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn 
văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu 
(mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. -Hs tìm
c. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng -Hs tìm
 cầu: 
 Em có biết tên loài chim nào trong các tranh - HS lắng nghe
 không? (én, vẹt, hoạ mi);
 Những con chim trong các tranh đang làm 
 gi? (đang bay, đậu trên cành,...); 
 Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài 
 chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt 
 biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.)
 - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được 
 các từ ngữ liên quan đến đời sống của chim 
 (hót, bay, kiếm mối, làm tổ,...).
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các 
 vần iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC; LUYỆN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hoàn thành các môn học trong ngày.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- Cho HS hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - HS hát
2. Thực hành: 
HĐ1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn HS nào chưa hoàn thành bài tập 
thành. trong tuần cho hs tự hoàn 
- GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại thành.
cho HS HS hoàn thành bài
HĐ2. HS ôn lại các vần đã học trong tuần.
 bong bóng, đồng hồ, khung - HS trả lời
 ong - ông - ung ảnh, chim ưng, dòng sông, - HS nêu
 - ưng cánh đồng, tung hứng, đứng 
 im, lá dong, ông bà.
 xanh biếc, tiến bộ, tiếp nối, - 1 HS đọc
 gánh xiếc, bãi biển, hiệp sĩ, 
 iêc - iên - iêp
 liếc nhìn, viên kẹo, nhiếp .
 ảnh.
 tiếng nói, tiềm tàng, chim 
 yến, linh thiêng, dấu diếm, 
 iêng - iêm - yên
 yên ả, siêng năng, điềm tĩnh, 
 yên bình.
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã 
học: 
HĐ3. Viết 
- GV đọc lần lượt các vần: 
ong, ung, ông, ưng, iêc, iên, 
iêp,iêng, iêm, yên.
 HS viết vào vở ô ly
Luyện viết câu: Mấy chú gà con kêu 
chiếp chiếp.
- Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu.
- GV đi từng bàn uốn nắn
- GV theo dõi sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
nhanh các âm

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kim.docx