Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ

doc 12 trang Thu Cúc 18/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ
 Tuần 15
 Thứ 3 ngày 4 tháng 01 năm 2022
 Môn: Giáo dục thể chất khối 1 
 VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng 
ngày .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình.
3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
2. Khởi động lớp cho GV.
a) Khởi động chung 2x8N
- Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động
cổ chân, vai, hông, 
     
gối,... 
   
b) Khởi động chuyên 
 - Gv HD học sinh 
môn
 khởi động.
- Các động tác bổ trợ 2x8N - HS khởi động theo 
chuyên môn hướng dẫn của GV
c) Trò chơi
 - GV hướng dẫn 
- Trò chơi “chuyển 
 chơi
bóng qua đầu”
II. Phần cơ bản: 16-18’
 
* Kiến thức.  
   
   
  
      
  
    
       
   
    
    
      
   
    
      
  
    
    
  
      
    
   
      
  
    
   
    
     
     
     
    
      
   
    
  
   
    
    
     
   
    
    
      
   
    
   
    
  
   
     
    
    
    
      
   
  
    
  
   Động tác gập thân 
sâu Cho HS quan sát 
 tranh - Đội hình HS quan 
 sát tranh
 
 
Từ TTCB gập thân sau GV nêu tên, làm 
về trước, cúi đầu
 mẫu động tác kết 
Động tác ngửa thân ra hợp phân tích kĩ 
 HS quan sát GV 
sau. thuật động tác.
 làm mẫu
 - Lưu ý những sai 
 sót thường mắc
 - HS ghi nhớ tên và 
 hình thành kĩ thuật 
Từ TTCB ngửa thân ra động tác
sau, đầu ngửa.
Động tác nghiêng 
thân sang trái, phải.
Động tác xoay thân 
sang trái, phải.
*Luyện tập
Tập đồng loạt
 2 lần - GV hô - HS tập 
 theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
 
Tập theo tổ nhóm 
 4lần - Yc Tổ trưởng cho 
  các bạn luyện tập 
 theo khu vực.
 ĐH tập luyện theo 
 tổ
    
 4lần   
 - GV cho 2 HS quay 
Tập theo cặp đôi    
 mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để  GV 
 tập luyện. -ĐH tập luyện theo 
 cặp
    
 - GV tổ chức cho 
Thi đua giữa các tổ
 1 lần 
 HS thi đua giữa các 
 tổ.
    
* Trò chơi “lăn bóng - GV nêu tên trò 
luồn vật chuẩn” 3-5’ chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi 
 cách chơi. đua - trình diễn 
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn 4- 5’
thân. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
 lỏng
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, 
chung của buổi học. ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc
 của HS.
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
* Xuống lớp 
 Thứ 5 ngày 6 tháng 01 năm 2022 Môn: Đạo đức khối 1 
 TÔI THẬT THÀ. SINH HOẠT NỀ NẾP.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung: 
 - Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà
 - Nêu được lí do vì sao phải thật thà
 - Thể hiện được thái độ và việc làm thật thà như: nói lời chân thật, nhặt được 
của rơi trả lại người đánh mất,...
 - Thể hiện được thái độ đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà, không 
đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà.
 - HS nêu được một số biểu hiện của sinh hoạt nền nếp - Nêu được lý do vì 
sao phải sinh hoạt nền nếp - Thực hiện được 1 số việc làm sinh hoạt nền nếp như: 
gọn gàng, nhắn nắp, sinh hoạt đúng giờ 
 2. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà và sự cần thiết phải thật thà. 
 - Năng lực phát triển bản thân qua việc thể hiện thái độ đồng tình/không 
đồng tình với những biểu hiện của sinh hoạt nền nếp/không nền nếp; sắp sếp được 
trình tự các hoạt động trong 1 ngày, thực hiện dược các hoạt động theo lịch trình đã 
đề ra 
 3. Phẩm chất: 
 - HS học được tính trung thực, thật thà. trách nhiệm trong sinh hoạt cuộc 
sống như gọn gàng, ngăn nắp học tập, sinh hoạt đúng giờ..
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 Giáo án, sách giáo khoa, tranh minh họa,.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 * Nội dung 1: Dạy bài Tôi thật thà.
 1. Khởi động:
 - HS hát bài: Bà còng đi chợ
 + Khi đi chợ, bà Còng đã làm rơi cái gì?
 + Bạn Tôm, bạn Tép đã làm gì để giúp bà Còng? + Theo em, hai bạn Tôm và Tép cảm thấy như thế nào sau khi trả lại ví tiền 
cho bà Còng?
 - Cho HS nhận xét
 - GV hướng dẫn, nhận xét, bổ sung
 - GV chốt lại: Như vậy, qua bài hát chúng ta thấy bạn Tôm, bạn Tép đã trả 
lại tiền cho bà Còng khi thấy bà làm rơi. Các bạn ấy rất đáng khen!
 - Cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các 
câu hỏi:
 + Bin đang làm gì? Ở đâu?
 + Chuyện gì đã xảy ra với cái lọ hoa?
 + Mẹ sẽ hỏi Bin điều gì?
 + Theo em, Bin sẽ nói gì với mẹ?
 + Nếu là Bin, em sẽ cảm thấy như thế nào sau khi nói như vậy?
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thảo luận tốt. 
 - HS nhìn vào tranh và tập kể lại câu chuyện của Bin trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS kể chuyện tốt.
 - GV chốt lại: Qua câu chuyện của bạn Bin, em rút ra bài học gì?
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Kiến tạo tri thức mới.
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Lời nói, việc làm của bạn trong tranh là thật thà hay không thật thà?
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, chốt lại.
 * Nội dung 2: Dạy bài Sinh hoạt nề nếp. Hoạt động 2: Nghe và cùng hát bài “Giờ nào việc nấy” 
 *Mục tiêu: HS xác định được chủ đề bài đang học: Chúng ta cần sinh hoạt 
 nền nếp.
 - GV cho cả lớp nghe và cùng hát bài “Giờ nào việc nấy”, nhạc và lời Quỳnh 
 Hơp, Nguyễn Viêm Nếu HS không biết hát bài này, GV có thể bật bài khác 
 cho HS nghe để HS hiểu nội dung bài hát .
 - GV hỏi HS: 
 + Nêu cảm nhận của em về bài hát.
 + Bài hát khuyên chúng ta điều gì? 
 - Gọi HS lên chia sẻ.
 - GV nhận xét, kết luận: Bài hát khuyên chúng ta giờ học phải siêng năng, 
giờ ăn đến thì phải rửa tay, vui chơi phải học điều hay, giờ nào việc nấy. ta thời chớ 
quên 
 Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự nền nếp trong sinh hoạt 
hàng ngày .
 * Mục tiêu: HS nêu được những việc làm thể hiện sự nền nếp và vì sao 
chúng ta cần thực hiện sinh hoạt nền nếp trong cuộc sống hàng ngày.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cùng quan sát tranh và thảo luận để trả 
lời câu hỏi .
 + Nêu lời nói, việc làm, của các bạn trong tranh? 
 + Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong tranh? 
 + Việc làm của các bạn trong tranh có lợi ích/tác hại gì?
 - GV quan sát các nhóm, thảo luận, giúp đỡ kịp thời(nếu cần)
 - Gọi HS lên chia sẻ.
 - GV lắng nghe, gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu có) .
 - Gv kết luận: Chúng ta không nên sinh hoạt thiếu nền nếp vì nó sẽ ảnh 
hưởng đến sức khỏe, công việc, học tập, thời gian của chúng ta. Đồng thời còn gây 
ảnh hưởng đến những người xung quanh .
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi: Theo em, các bạn trong tranh 1,2,3,4 nên làm 
gì? 
 - GV gọi nhiều HS trả lời theo suy nghĩ của các em.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm sử dụng bộ tranh sinh hoạt nền 
nếp,thảo luận và nêu những việc làm thể hiện sinh hoạt nền nếp.
 - GV tổng kết hoạt động.
 3. Luyện tập:
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
 + Các nhân vật trong tranh nói gì và làm gì?
 + Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào của các bạn trong 
tranh? Vì sao?
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 - Cho các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV cho HS hoạt động theo cặp, chia sẻ với bạn về những việc mình đã làm 
được thể hiện tính thật thà.
 - Cho 1 vài cặp chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương những bạn, nhóm đã làm những việc thể hiện tính 
thật thà. 
 Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến về sinh hoạt nền nếp
 *Mục tiêu: HS nhận xét được về hành vi, việc làm thể hiện sự thiếu nền nếp 
trong sinh hoạt và đưa ra lời khuyên phù hợp
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, quan sát tranh và nhận xét về hành vi, 
việc làm của các bạn trong tranh theo gợi ý
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn?
 + Em hãy đưa ra lời khuyên cho các bạn
 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động
 4. Vận dụng
 Hoạt động 5: Xử lí tình huống về sinh hoạt nền nếp
 *Mục tiêu: HS xử lí được tình huống liên quan dến việc thực hiện sinh hoạt 
nền nếp
 - GV chia lớp thành nhóm 4-6 HS
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK Đạo Đức 1 trang 51, mời 1 số HS 
mô tổ tình huống
 - Gọi HS lên sắm vai để xử lí các tình huống, các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung
 - GV nhận xét và kết luận: Sau khi đọc sách xong, Tin cần cất sách về đúng vị 
trí
 Hoạt động 6: Làm nhãn dán quy định vị trí của đồ dùng
 *Mục tiêu: HS làm được nhãn dán quy định vị trí của đồ dùng và thực hiện 
sắp xếp đồ dùng theo đúng vị trí đã dán nhãn
 - GV Cho HS lấy giấy màu và hướng dẫn HS tự làm nhãn dán theo gợi ý
 - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
 - GV yêu cầu HS về nhà dán nhãn lên tủ đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng 
theo đúng vị trí nhãn dán quy định.
 ______________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 01 năm 2022
 Môn: Đạo đức khối 2 
 CẢM XÚC CỦA EM. KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:
 - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
 - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và 
mọi người xung quanh. 
 - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
 - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
 - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù
 2. Năng lực đặc thù:
 - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
 - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
 3. Phẩm chất: HS điều chỉnh hành vi, quản lý bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - 2-3 HS nêu.
bài hát Niềm vui của em - tác giả 
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát 
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài - HS thực hiện.
hát?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá: - HS chia sẻ.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm 
xúc
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, 
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm xúc 
trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc 
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của 
cảm xúc nào là tiêu cực ? GV. + Khi nào em có những cảm xúc đó ? - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em 
biết ?
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - HS lắng nghe, bổ sung.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều 
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia 
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm 
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui 
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, 
thanh thản, - HS lắng nghe.
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, 
tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó 
chịu, 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của 
cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự 
đoán điều có thể xảy ra về các tình 
huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.
có vai trò rất quan trọng đối với suy 
nghĩ và hành động của mỗi người. 
Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp 
ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. - HS chia sẻ.
Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực - HS nhận xét, bổ sung.
sẽ làm chúng ta khó có được những suy 
nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, 
chúng ta cần học cách tăng cường cảm - HS lắng nghe.
xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách 
thích nghi với những cảm xúc tiêu cực 
và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 
việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc 
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với 
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo 
lắng, sợ hãi của Hoa.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên 
cạnh về những tình huống làm em lo lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo 
lắng, sợ hãi đó. - HS thảo luận theo cặp.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc 
tiêu cực: 
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh. - 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những lo - HS nhận xét.
lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó - 2-3 HS chia sẻ.
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp 
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo 
luận với bạn để trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe.
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc 
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã 
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc 
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và 
sáng tạo, dễ dàng thành công trong cuộc - HS thảo luận theo cặp 
sống.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách kiềm 
chế cảm xúc tiêu cực - HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS nhận xét, bổ sung.
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách 
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm 
chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em cảm 
thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc 
tiêu cực nào khác? - HS thảo luận theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
* Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm - HS chia sẻ.
xúc” - 3-4 HS trả lời.
- GV lấy tinh thần xung phong y/c HS 
lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc - HS lắng nghe.
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời 
nói. - HS nhận xét, bổ sung
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những HS đoán đúng cảm 
xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt. - 3 HS đọc.
* Bài 2: Xử lí tình huống. - HS thảo luận nhóm đôi: - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng Tình huống 1: tổ 1
thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống Tình huống 2: tổ 2.
của bài. Tình huống 3: tổ 3.
- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách Tình huống 4: cả 4 tổ.
xử lí tình huống và phân công đóng vai - Các nhóm thực hiện.
trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc 
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44, - HS đọc.
đọc lời thoại ở mỗi tranh. - HS thảo luận nhóm bốn: 
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra cách Tình huống 1: nhóm 1, 2
xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 2: nhóm 3, 4
trong nhóm. Tình huống 3: nhóm 5, 6.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 4: nhóm 7, 8
- Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ, đóng vai
4. Vận dụng:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm xúc 
của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 
với bạn về những cảm xúc của em trong - HS thảo luận theo cặp.
một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương. - 3-5 HS chia sẻ.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc 
thông điệp sgk/tr.44. - HS quan sát và đọc.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông 
điệp vào cuộc sống.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_giao_duc_the_chat_lop_1_tuan_15_bai_van_don.doc