Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tham gia ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (10 phút) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua (Cụ thể chào cờ. những ưu điểm, tồn tại của các lớp). - HS lắng nghe. - Xếp loại các lớp theo thứ tự. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần 19. 2. Sinh hoạt dưới cờ: : Ngày hội truyền thống quê em - Mục tiêu:Tham gia Ngày hội quê em - Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương - Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe. của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... ________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) -HS chọn từ ngữ phù hợp và - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hoàn thiện hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh -HS quan sát tranh và nêu nội - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu dung tranh , có dùng các từ ngữ đã theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức -HS viết được đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát một lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Hoạt động chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (9’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ - HS để tìm những vấn phù hợp . - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng ) -HS thực hiện - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . 9. Hoạt động kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình (9’) - HS nêu về nội dung các bức - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu tranh nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội -HS trình bày lớp nhận xét bổ dung nói thông qua việc trả lời một số câu sung hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV tóm tắt lại những nội dung chính . hay chưa hiểu.thích hay không - GV nhận xét, khen ngợi,động viên thích,cụ thể ở những nội dung hay HS . hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... _________________________________ Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (2’) - Hát “Tập đếm” 2. Hoạt động luyện tập (25’) Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu mẫu -HS làm Vở BT các phần còn lại Mẫu : 18 > 81 S -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải -GV đưa từng phần lên màn hình thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên c) 45 > 14 điền Đ - HS giải màn hình. thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích Chốt : GV nhận xét HS làm bài. -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. Bài tập 2 : -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - HS theo dõi - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm 14 ? 29 36 ? 36 -Ta phải so sánh hai số 80 ? 75 78 ? 22 -HS đọc yêu cầu Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm -HS nhắc lại yêu cầu thế nào? -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình phần a) đường đi đến trạm xăng -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS cả lớp quan sát – nhận xét - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì -Chữa bài -HS đọc đề bài GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở cho ô tô đi đến trạm xăng. bảng con - Giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 Bài tập 3: 33 > 30 GV gọi HS đọc đề bài Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a B, -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào 30 < 35 có nhiều HS hơn? Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b -HS đọc yêu cầu phần c - HS nhắc lại yêu cầu -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào 1C)- Giơ bảng có ít HS hơn? - HS giải thích cách làm : Em so -Yêu cầu HS giải thích sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 -HS đọc yêu cầu c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS giải thích,,,, -1 HS trả lời - HS nhận xét Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - Bài học củng cố kiến thức so sánh d) GV gọi HS đọc yêu cầu số có hai chữ số. Lớp nào có ít HS nhất? -HS quan sát Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, . em cần làm gì?: -HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... ____________________________________ Buổi chiều Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo b) Trò chơi động. hướng dẫn của GV - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động chuột” tham gia trò chơi II. Khám phá: Hoạt động 2(tiết 2) *Kiến thức Bài tập phối hợp các động tác chân 16-18’ - Tổ chức giảng dạy như - HS lắng nghe, nhận hoạt động 1 nhiệm vụ học tập. N1: Chân trái sang - HS luyện tập như phần ngang luyện tập của hoạt động 1 N2: Về TTCB - Nhắc lại cách thực N3: Chân phải sang hiện các tư thế vận ngang động cơ bản của chân. N4: Về TTCB - Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1 N5: Chân trái ra trước N6: Về TTCB N7: Chân phải ra trước N8: Về TTCB N1: Kiễng gót chân N2: Về TTCB N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5: Chân trái ra sau N6: Về TTCB N7: Chân phải ra sau N8: Về TTCB * Luyện tập 3-5’ III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở 4- 5’ - VN ôn bài và chuẩn bị nhà bài sau * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. HS có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ ngữ bị xoá bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - HS hát cả bài. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... ________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ -GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn - HS hát dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận nhóm Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và - HS trả lời cho biết - HS liên hệ thực tế để nêu thêm các + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? lưu ý khác - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động vật - HS lắng nghe nhằm đảm bảo an toàn. - Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS quan sát và thảo luận nhóm Hoạt động 2 - Đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn: 1.Rửa vết thương; 2.Băng vết thương; 3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - HS liên hệ bản thân - GV yêu cầu HS liên hệ: + Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày 3. Hoạt động thực hành: 9’ - GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói về - Nhận xét, bổ sung. các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp -HS đóng vai xúc với các con vật. 4. Hoạt động vận dụng: 12’ - GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên - HS đóng vai trước lớp trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. -Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi - HS lắng nghe ý của bố. - HS thảo luận về hình tổng kết cuối -Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. bài 5. Đánh giá: 3’ -HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, - HS liên hệ thực tế bảo vệ cũng như thực hiện được các công - HS lắng nghe việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Khởi động - Cán sự tập trung lớp, a) Khởi động chung điểm số, báo cáo sĩ số, - Xoay các khớp cổ tay, tình hình lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... - HS khởi động theo b) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - Gv HD học sinh khởi động. - HS tích cực, chủ II. Khám phá: động tham gia trò chơi Hoạt động 1 Động tác đứng kiễng - GV hướng dẫn chơi gót. - Đội hình HS quan sát tranh HS lắng nghe Cho HS quan sát tranh Từ TTCB đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp. Động tác đứng đưa GV phân tích kĩ thuật động một chân ra trước. tác. Từ TTCB đưa chân trái ra trước. Từ TTCB đưa chân phải ra trước. Động tác đứng đưa một chân sang ngang. Từ TTCB đưa chân trái sang ngang. Từ TTCB đưa chân phải sang ngang. Động tác đứng đưa một chân ra sau. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Từ TTCB đưa chân trái HS. ra sau. Từ TTCB đưa chân phải ra sau. Hoạt động 2 Bài tập phối hợp các động tác chân - HS lắng nghe, nhận N1: Chân trái sang nhiệm vụ học tập. ngang - Tổ chức giảng dạy như hoạt - HS luyện tập như N2: Về TTCB động 1 phần luyện tập của hoạt N3: Chân phải sang động 1 ngang N4: Về TTCB N5: Chân trái ra trước N6: Về TTCB N7: Chân phải ra trước N8: Về TTCB N1: Kiễng gót chân N2: Về TTCB N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5: Chân trái ra sau N6: Về TTCB N7: Chân phải ra sau N8: Về TTCB ĐH tập luyện theo tổ *Luyện tập - Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1,2 Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn GV Tập theo tổ nhóm luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo - GV cho 2 HS quay mặt vào cặp nhau tạo thành từng cặp để Tập theo cặp đôi tập luyện. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua * Trò chơi “vượt hồ - GV nêu tên trò chơi, hướng - trình diễn tiếp sức” dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái III.Vận dụng độ học của HS. * Thả lỏng cơ toàn - VN ôn bài và chuẩn bị bài - HS thực hiện thả thân. sau lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... ______________________________ Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trả lời và nói về những gì quan sát được nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát trong tranh được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời sai + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , HS đọc câu sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. HS đọc đoạn GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi . - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng số nhóm trình bày câu trả lời của mình . 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: 17’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI : LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Nói, viết được câu phù hợp với tranh. - Biết chọn câu viết đúng chính tả. - Biết chọn từ đúng chính tả để điền vào chỗ trống. 2. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. - Chăm chỉ. - Tình bạn bè thêm được gắn kết khi tham gia các trò chơi. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp hát/ trò chơi - Lớp hát/ chơi trò chơi - Yêu cầu mỗi HS đọc lại 1 khổ thơ - HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp trong bài: Làm anh đồng thanh đọc - GV giới thiệu bài, ghi bảng LUYỆN TẬP Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 13 Bài tập bắt buộc: Viết 1 câu phù hợp với tranh - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - HSTL tranh vẽ gì? - 2 bạn đang chơi cầu trượt. /2 bạn đang chơi đuổi bắt/ Các bạn đang chơi ở công viên rất vui . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau * Liên hệ Gd: GDHS nên vui chơi cùng nhau, qua đó tình bạn bè càng được thêm gắn kết. - Yêu cầu HS viết lại câu vừa trình bày - HS viết vào vở BT vào vở. - HS chậm/ KT chỉ cần viết câu ngắn. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT - HS lắng nghe - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, tuyên dương HS làm tốt Bài tập tự chọn: Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở - YC HS đọc kĩ từng câu, phát hiện lỗi - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo bài sai trong câu, rồi đánh dấu x vào câu kiểm tra cho nhau. đúng nhất - HS nhận xét lẫn nhau. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT (Câu đúng là câu thứ nhất) - GV nhận xét, tuyên dương - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm 2, tìm từ đúng để điền vào chỗ chấm. - Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT quả từng câu - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS chậm/KT chỉ cần chọn được 2 từ ở 2 câu Đáp án: sinh, buồn, trai, giúp, ra - GV nhận xét, tuyên dương. VẬN DỤNG Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần - 2 đội chơi anh - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: viết câu có tiếng chứa vần anh vào vở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ........... Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình - HS nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx

