Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 28 trang Thu Cúc 17/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm:
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 - Tham gia ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia 
sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối 
những người xung quanh
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
 Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa 
và giáo dục truyền thống ở địa phương. 
 Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: máy tính, ti vi.
 - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Chào cờ (10 phút)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ 
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua (Cụ thể chào cờ.
 những ưu điểm, tồn tại của các lớp). - HS lắng nghe.
 - Xếp loại các lớp theo thứ tự.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các 
 công việc tuần 19.
 2. Sinh hoạt dưới cờ:
 : Ngày hội truyền thống quê em
 - Mục tiêu:Tham gia Ngày hội quê em
 - Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của 
 địa phương
 - Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày 
 hội
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày 
 hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, 
 Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội Các nhóm lên thực 
 hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới 
 thiệu về nét đẹp truyền 
 thống của địa phương, 
 Chia sẻ cảm xúc của em 
 sau khi tham gia ngày hội
 và chia sẻ suy nghĩ 
 của mình sau buổi tham 
 gia biểu diễn
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe.
 của bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu 
 dương HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 ________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một 
trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 * Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm.
 * Năng lực đặc thù:
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những 
người thân trong gia đình
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: 
 + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ.
 +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và 
nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu.
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn 
thiện câu và viết câu vào vở (15’) -HS chọn từ ngữ phù hợp và 
 - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hoàn thiện
hợp và hoàn thiện câu .
 - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. 
(Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) 
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS .
 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng 
từ ngữ trong khung để nói theo tranh 
(15’)
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
quan sát tranh -HS quan sát tranh và nêu nội 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu dung tranh , có dùng các từ ngữ đã 
theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
gợi ý 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả 
nói theo tranh . HS và GV nhận xét .
 TIẾT 4
 7. Hoạt động nghe viết (10’)
 - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức -HS viết
được đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em 
vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số 
vấn đề chính tả trong đoạn viết . 
 + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng 
của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, 
 + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi 
GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
đúng cách ,
 - Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi 
cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức 
được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh 
em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 
2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù 
hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát 
một lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi lỗi
.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS . 8. Hoạt động chọn vần phù hợp thay 
 cho ô vuông (9’)
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
 bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu 
 cầu . 
 - GV nêu nhiệm vụ - HS để tìm những vấn phù hợp . 
 - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết 
 quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống 
 của tử ngữ được ghi trên bảng ) -HS thực hiện
 - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó 
 cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn .
 9. Hoạt động kể về một lần em được 
 đi chơi cùng gia đình (9’) - HS nêu về nội dung các bức 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu tranh
 nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội -HS trình bày lớp nhận xét bổ 
 dung nói thông qua việc trả lời một số câu sung
 hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có 
 thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến 
 du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi 
 ý những hoạt động gần gũi với thực tế của 
 HS )
 - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp 
 không - Em có thích chuyến đi này không ? 
 ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau 
 trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên 
 trình bày
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 (2’) -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . hay chưa hiểu.thích hay không 
 - GV nhận xét, khen ngợi,động viên thích,cụ thể ở những nội dung hay 
 HS . hoạt động nào )
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 _________________________________
 Toán
 Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). (1)
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối 
chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp trong 
 + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập 
theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) 
so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp 
đôi hay theo nhóm.
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (2’) - Hát “Tập đếm”
 2. Hoạt động luyện tập (25’)
 Bài tập 1: 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của bài tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn 
 của GV.
 - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu
 mẫu -HS làm Vở BT các phần còn lại
 Mẫu : 18 > 81 S -HS nêu kết quả từng phần- HS 
 lắng nghe, nhận xét
 b) 90 < 95 điền Đ - HS giải 
 -GV đưa từng phần lên màn hình thích
 - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên c) 45 > 14 điền Đ - HS giải 
 màn hình. thích
 d) 90 < 49 điền Đ - HS giải 
 thích
 Chốt : GV nhận xét HS làm bài.
 -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe.
 Bài tập 2 :
 -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút)
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
 - HS theo dõi
 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài
 - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách 
 làm 
 14 ? 29 36 ? 36 -Ta phải so sánh hai số 80 ? 75 78 ? 22 -HS đọc yêu cầu
Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm -HS nhắc lại yêu cầu
thế nào? -HS làm bài cá nhân ( Vở BT)
b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình 
phần a) đường đi đến trạm xăng
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS cả lớp quan sát – nhận xét
- GV hỏi: Phần b yêu cầu gì
-Chữa bài -HS đọc đề bài
GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở 
cho ô tô đi đến trạm xăng. bảng con - Giơ bảng
 - Nêu : Ta so sánh 33 và 30
Bài tập 3: 33 > 30
GV gọi HS đọc đề bài Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 
a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a B,
 -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở 
 bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng
 - Nêu : Ta so sánh 30 và 35
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào 30 < 35
có nhiều HS hơn? Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C.
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b -HS đọc yêu cầu phần c
 - HS nhắc lại yêu cầu
 -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào 1C)- Giơ bảng
có ít HS hơn? - HS giải thích cách làm : Em so 
-Yêu cầu HS giải thích sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục 
 giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0
 -HS đọc yêu cầu
c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất
Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS giải thích,,,,
 -1 HS trả lời 
 - HS nhận xét 
Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - Bài học củng cố kiến thức so sánh 
d) GV gọi HS đọc yêu cầu số có hai chữ số.
 Lớp nào có ít HS nhất? -HS quan sát
Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, .
em cần làm gì?: -HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’)
- Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến 
thức gì ?
- Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai 
chữ số ?
- GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai 
 chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu 
 chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta 
 so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở 
 hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ 
 số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn 
 hơn.
 -GV nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản 
của chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản 
của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập 
luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập 
phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian I. Khởi động 5 – 7’
 a) Khởi động chung Gv nhận lớp phổ biến - Cán sự tập trung lớp, 
- Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, 
 cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV.
 gối,... - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
b) Trò chơi động. hướng dẫn của GV
- Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động 
 chuột” tham gia trò chơi
II. Khám phá:
Hoạt động 2(tiết 2)
*Kiến thức
Bài tập phối hợp các 
 động tác chân 16-18’ - Tổ chức giảng dạy như - HS lắng nghe, nhận 
 hoạt động 1 nhiệm vụ học tập.
N1: Chân trái sang - HS luyện tập như phần 
 ngang luyện tập của hoạt động 1
N2: Về TTCB - Nhắc lại cách thực 
N3: Chân phải sang hiện các tư thế vận 
 ngang động cơ bản của chân.
N4: Về TTCB - Tổ chức luyện tập như 
 phần luyện tập của hoạt 
 động 1
N5: Chân trái ra trước
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra trước 
N8: Về TTCB 
N1: Kiễng gót chân 
N2: Về TTCB 
N3: Như nhịp 1 
N4: Về TTCB 
N5: Chân trái ra sau 
N6: Về TTCB 
N7: Chân phải ra sau 
N8: Về TTCB 
* Luyện tập 3-5’ III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng
* Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý 
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
 chung của buổi học. HS.
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 4- 5’ - VN ôn bài và chuẩn bị 
 nhà bài sau 
* Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 Tiếng Việt
 BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài 
thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết 
một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ 
thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân. HS có khả năng khi làm việc nhóm.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao 
đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
 đó. 
 - Khởi động - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để trả lời các câu hỏi
 nhóm để trả lời các câu hỏi. 
 a. Em thấy cảnh gì trong tranh? 
 b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?
 + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác 
 có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa 
 đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ.
2. Hoạt động đọc: 25’
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, 
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. 
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim 
dim). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. 
GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng 
dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng 
in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; 
lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: 
mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. 
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. 
thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.
- HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 
3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm
lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với 
một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV 
và HS nhận xét, đánh giá 
- HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết 
 TIẾT 2
4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài 
bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót 
nữa?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? 
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu 
hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. 
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày 
câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và 
HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn 
 nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết 
 quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 
 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ 
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ 
 thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai 
 khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ ngữ bị xoá
 bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai 
 khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và 
 đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ 
 ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi 
 HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’
 - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. 
 - HS hát cả bài.
 - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 
 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
 học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 ________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân 
khi tiếp xúc với động vật.
 - Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số 
con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
 - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, 
từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được 
một số tác hại đối với con người..
 - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
 an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
-GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn - HS hát
dắt vào bài.
 2. Hoạt động khám phá: 7’
 - HS quan sát, thảo luận nhóm
Hoạt động 1
- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và - HS trả lời
cho biết - HS liên hệ thực tế để nêu thêm các 
+ Điều gì xảy ra với các bạn trong hình?
 lưu ý khác
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm 
các lưu ý khác khi tiếp xúc với động vật - HS lắng nghe
nhằm đảm bảo an toàn. 
- Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, 
lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS quan sát và thảo luận nhóm
Hoạt động 2 - Đại diện nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 
về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo 
cắn: 
1.Rửa vết thương; 
2.Băng vết thương; 
3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - HS liên hệ bản thân
- GV yêu cầu HS liên hệ: 
+ Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn?
 - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
3. Hoạt động thực hành: 9’
- GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói về - Nhận xét, bổ sung.
các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp -HS đóng vai
xúc với các con vật.
4. Hoạt động vận dụng: 12’
- GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. 
Từng nhóm phân vai đóng các thành viên 
 - HS đóng vai trước lớp
trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. 
-Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi - HS lắng nghe
ý của bố. - HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
-Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp.
 bài
5. Đánh giá: 3’
-HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, - HS liên hệ thực tế
bảo vệ cũng như thực hiện được các công 
 - HS lắng nghe 
việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm 
 chất: 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng 
 kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của 
 Hoa đối với vật nuôi. 
 - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ 
 của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình.
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản 
của chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản 
của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Khởi động - Cán sự tập trung lớp, 
a) Khởi động chung điểm số, báo cáo sĩ số, 
- Xoay các khớp cổ tay, tình hình lớp cho GV.
cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động 
gối,... - HS khởi động theo 
b) Trò chơi hướng dẫn của GV
- Trò chơi “mèo đuổi 
chuột” - Gv HD học sinh khởi động. - HS tích cực, chủ 
II. Khám phá: động tham gia trò chơi
 Hoạt động 1 
Động tác đứng kiễng - GV hướng dẫn chơi
gót.
 - Đội hình HS quan sát 
 tranh
 HS lắng nghe
 Cho HS quan sát tranh
Từ TTCB đưa hai tay 
ra trước, bàn tay sấp.
Động tác đứng đưa 
 GV phân tích kĩ thuật động 
một chân ra trước.
 tác.
Từ TTCB đưa chân trái 
ra trước.
Từ TTCB đưa chân 
phải ra trước.
Động tác đứng đưa 
một chân sang ngang. 
Từ TTCB đưa chân trái 
sang ngang. 
Từ TTCB đưa chân 
phải sang ngang. 
Động tác đứng đưa 
một chân ra sau. - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
 - GV hô - HS tập theo Gv. 
 - Gv quan sát, sửa sai cho 
Từ TTCB đưa chân trái HS.
ra sau.
Từ TTCB đưa chân 
phải ra sau. 
Hoạt động 2
Bài tập phối hợp các 
động tác chân
 - HS lắng nghe, nhận 
N1: Chân trái sang nhiệm vụ học tập.
ngang - Tổ chức giảng dạy như hoạt - HS luyện tập như 
N2: Về TTCB động 1 phần luyện tập của hoạt 
N3: Chân phải sang động 1
ngang
N4: Về TTCB
N5: Chân trái ra trước
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra trước 
N8: Về TTCB 
N1: Kiễng gót chân
N2: Về TTCB
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB
N5: Chân trái ra sau
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra sau 
N8: Về TTCB ĐH tập luyện theo tổ
*Luyện tập 
 - Tổ chức luyện tập như phần 
 luyện tập của hoạt động 1,2 Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn GV 
 Tập theo tổ nhóm luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo 
 - GV cho 2 HS quay mặt vào cặp
 nhau tạo thành từng cặp để 
 Tập theo cặp đôi tập luyện. 
 Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua 
 giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua 
 * Trò chơi “vượt hồ - GV nêu tên trò chơi, hướng - trình diễn 
 tiếp sức” dẫn cách chơi.
 - Cho HS chơi thử và chơi 
 chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên dương, và 
 sử phạt người (đội) thua cuộc
 - GV hướng dẫn 
 - Nhận xét kết quả, ý thức, thái 
 III.Vận dụng độ học của HS.
 * Thả lỏng cơ toàn - VN ôn bài và chuẩn bị bài - HS thực hiện thả 
 thân. sau lỏng
 * Nhận xét, đánh giá 
 chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
 ở nhà
 * Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 ______________________________
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; 
đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ 
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết 
và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại
 về một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó . 
 - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trả lời và nói về những gì quan sát được 
 nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát trong tranh
 được trong tranh . 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các 
 HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời sai
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
 , sau đó dẫn 
 2. Hoạt động đọc:30’ 
 - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới
 dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới 
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa 
 vần mới trong VB ( xoong ) . 
 + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn 
 HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong 
 , HS đọc theo đồng thanh .
 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , 
 HS đọc câu
 sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 
 HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. 
 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ 
 ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể 
 khó đối với HS : liên hoan , quây quan , 
 tuyer . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. HS đọc đoạn
 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD 
 : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ 
 thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt 
 Nam . ) 
 - HS đọc đoạn 
 + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : 
phần còn lại ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có 
nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , 
quây quất : tụ tập lại trong một không khí 
thân mật , đầm ấm ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toàn VB 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 15’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và 
hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi
 a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng 
 b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh 
 c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một 
Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng số nhóm trình bày câu trả lời của mình . 
6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật 
tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 
4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: 17’
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời
b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để 
HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả 
lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi 
liên hoan ) . 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và 
tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy 
đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài 
của một số HS . 
5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
- Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ 
sau học tiếp tiết 3, tiết 4.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 . ...........
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT BÀI : LÀM ANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực:
 - Nói, viết được câu phù hợp với tranh.
 - Biết chọn câu viết đúng chính tả.
 - Biết chọn từ đúng chính tả để điền vào chỗ trống.
 2. Phẩm chất:
 - Yêu thích môn học.
 - Chăm chỉ.
 - Tình bạn bè thêm được gắn kết khi tham gia các trò chơi.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học 
 - HS: vở BTTV, bút, thước 
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 KHỞI ĐỘNG
 - Cho cả lớp hát/ trò chơi - Lớp hát/ chơi trò chơi
 - Yêu cầu mỗi HS đọc lại 1 khổ thơ - HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp 
 trong bài: Làm anh đồng thanh đọc
 - GV giới thiệu bài, ghi bảng
 LUYỆN TẬP
 Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 13
 Bài tập bắt buộc: Viết 1 câu phù hợp 
 với tranh
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - HSTL
 tranh vẽ gì? - 2 bạn đang chơi cầu trượt.
 /2 bạn đang chơi đuổi bắt/ Các bạn đang 
 chơi ở công viên rất vui .
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau
 * Liên hệ Gd: GDHS nên vui chơi cùng 
 nhau, qua đó tình bạn bè càng được 
 thêm gắn kết.
 - Yêu cầu HS viết lại câu vừa trình bày - HS viết vào vở BT
 vào vở. - HS chậm/ KT chỉ cần viết câu ngắn.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT - HS lắng nghe - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, 
 tuyên dương HS làm tốt
 Bài tập tự chọn:
 Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống trước câu 
 viết đúng - 1 HS đọc
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở
 - YC HS đọc kĩ từng câu, phát hiện lỗi - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo bài 
 sai trong câu, rồi đánh dấu x vào câu kiểm tra cho nhau.
 đúng nhất - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT (Câu đúng là câu thứ nhất)
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương 
 Bài 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ 
 trống - 1 HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm 2, tìm từ đúng để 
 điền vào chỗ chấm.
 - Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT quả từng câu
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS chậm/KT chỉ cần chọn được 2 từ ở 
 2 câu
 Đáp án: sinh, buồn, trai, giúp, ra
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 VẬN DỤNG
 Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần - 2 đội chơi
 anh
 - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
 - Dặn dò: viết câu có tiếng chứa vần anh 
 vào vở
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . ...........
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS: 
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia 
đình - HS nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp, 
uynh, uych, uyu, oong

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx