Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA XUÂN LÀ TẾT TRỒNG CÂY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa to lớn của việc trồng cây: đem lại lợi ích kinh tế cho mỗi gia đình, cho đất nước, góp phần quan trọng bảo vệ môi trường. - Biết trồng, bảo vệ, chăm sóc cây, hưởng ứng phong trào Tết trồng cây. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mùa xuân là tết trồng cây. - Mục tiêu: Tham gia và hiểu được ý nghĩa to lớn của việc trồng cây: đem lại lợi ích kinh tế cho mỗi gia đình, cho đất nước, góp phần quan trọng bảo vệ môi trường. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe lịch sử về Tết trồng cây. - HS xem. - GV cho HS hưởng ứng phong trào qua việc chăm sóc cây cối. - Các nhóm lên chia sẻ lợi ích kinh tế cho mỗi gia 2 đình, cho đất nước, góp - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ phần quan trọng bảo vệ môi của bản thân sau khi tham gia. trường. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính I. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (T1+T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến văn bản ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . * Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. 3 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Phẩm chất - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu ? hỏi . - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( âu giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát yếm ) . âm từ ngữ có vần mới 4 + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng đọc theo đồng thanh thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB. phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào to từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi ? bức tran minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm - Đại diện nhóm trả lời. khác nhận xét 5 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan HS viết câu trả lời vào vở . sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Toán DÀI HƠN, NGẮN HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 6 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - HS quan sát trả lời. GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá: 10’ - HS quan sát - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động - Bút mực và bút chì. giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút - Bút mực dài hơn. chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. - Vài HS nhắc lại. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? + Bút nào dài hơn? - Bút chì ngắn hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Vài HS nhắc lại. chì. + Bút nào ngắn hơn? - 3 HS nhắc lại. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’ hơn? * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Keo dán màu xanh và keo dán màu vàng. - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: - Keo dán màu vàng dài hơn keo +Trong hình vẽ gì? dán màu xanh. + Keo dán nào dài hơn? - HS quan sát, suy nghĩ. 7 - Nhận xét, kết luận. . - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp - HS phát biểu, lớp nhận xét. hai vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài - HS phát biểu, lớp nhận xét. hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật nào dài hơn? - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - HS quan sát. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, - Con sâu A dài 9 đốt. C - Con sâu B dài 10 đốt. - GV lần lượt hỏi: - Con sâu C dài 8 đốt. + Con sâu A dài mấy đốt? - HS suy nghĩ trả lời. + Con sâu B dài mấy đốt? - HS nhận xét. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con - HS đọc yêu cầu: So sánh dài sâu A. hơn, ngắn hơn. * Bài 3 - HS quan sát các chìa khóa. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS xác định được chìa khóa nào dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - HS phát biểu, lớp nhận xét. 8 - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài các chìa khóa. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình đuôi chìa khóa. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài * Bài 4 nhất? Con cá nào ngắn nhất? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ - HS phát biểu, lớp nhận xét. vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. - HS nghe GV phổ biến luật chơi + Chiếc thước này có xếp được vào trong và thực hiện. hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học 9 - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ____________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt: Bài 1: TÔI ĐI HỌC (T3+ T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến văn bản ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, đồ dùng dạy học. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 10 TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: 18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS thống nhất câu hoàn chỉnh bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm, quan sát quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, tranh và trao đổi trong nhóm theo nội quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . - 1 số HS trình bày TIẾT 4 7. Nghe viết: 15’ - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cầm bút đúng cách. đúng cách - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm - HS viết tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 11 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS đối vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi lối + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS nêu những từ ngữ tìm được . GV cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài viết những từ ngữ này lên bảng . . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 7’ GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS - HS nghe bài hát qua băng đĩa , hiểu lời bài hát . HS nói một câu về ngày youtube hoặc qua sự thể hiện của một HS đầu đi học trong lớp . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: (Nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội: BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học 12 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 13 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt - HS lắng nghe được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - HS tự đánh giá - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 3. Đánh giá - HS lắng nghe - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm- chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình - tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc - - HS thảo luận về hình tổng kết làm của bản thân. cuối bài 4 Củng cố, dặn dò: 2’ -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - - HS lắng nghe và thực hiện mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2024 14 Giáo dục thể chất: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian 15 I. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo b) Trò chơi động. hướng dẫn của GV - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động chuột” tham gia trò chơi 2. Khám phá: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác đứng kiễng gót. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ Từ TTCB đưa hai tay 16-18’ thuật động tác. HS quan sát GV làm ra trước, bàn tay sấp. mẫu Động tác đứng đưa một chân ra trước. Từ TTCB đưa chân trái ra trước. Từ TTCB đưa chân phải ra trước. 16 Động tác đứng đưa một chân sang ngang. Từ TTCB đưa chân trái sang ngang. Từ TTCB đưa chân phải sang ngang. Động tác đứng đưa một chân ra sau. - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai - Đội hình tập luyện Từ TTCB đưa chân trái cho HS. đồng loạt. ra sau. Từ TTCB đưa chân phải ra sau. - Y,c Tổ trưởng cho các *Luyện tập bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt vực. GV Tập theo tổ nhóm -ĐH tập luyện theo cặp - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 17 Tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. Thi đua giữa các tổ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. * Trò chơi “vượt hồ - Nhận xét, tuyên tiếp sức” dương, và sử phạt người 3-5’ (đội) thua cuộc 3.Vận dụng: * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà 4- 5’ thức, thái độ học của HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. * Năng lực chung: Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ * Năng lực đặc thù: - Bước đầu hình thành về câu văn. 18 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo + lên, tranh, chúng tôi, treo, tường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện 19 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy cả lớp vẽ con mèo. + Chúng tôi treo tranh lên tường. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Tôi đi học. - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Viết bảng - HS thực hiện 20 - Cho học sinh luyện viết bảng con các - HS trình bày chữ dễ viết sai chính tả. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS viết Hoạt động 2: Viết vở - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường - HS thực hiện tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. - HS trình bày - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS viết nhiều. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Chọn vần phù hợp thay cho ô trống: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - HS thực hiện
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx

