Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 52 trang Thu Cúc 17/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP, TÂM HỒN HỌC TRÒ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. 
Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của 
mình khi được phân công, hướng dẫn
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có 
tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn 
sách truyện 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện.
 để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò
 - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu 
 phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
 - Cách tiến hành:
 - GV cho toàn trường hát và vận động theo - HS xem.
 bài hát Sách bút thân yêu.
 - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách. - Các nhóm lên thực hiện 
 Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học tham gia và chia sẻ suy nghĩ 
 của mình về sách truyện và 
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy điều mình học tập được trong 
 nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia cách sách truyện mình đọc 
 được
 - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung 
 hoạt. chính
 - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc 
lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh 
thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được 
quan sát.
 * Năng lực chung:
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm 
việc nhóm.
 * Năng lực đặc thù:
 Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao 
đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích 
cực hoá vốn từ theo chủ để trường học.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên 
nhiên.
 II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
 đó. Khởi động : 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao + HS quan sát tranh và trả 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. lời câu hỏi 
 a.Tranh vẽ cây gì ?
 b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp 
học. 
 2. Hoạt động đọc:22’
 GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc 
diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
 HS đọc từng dòng thơ 
 YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. HS đọc từng dòng thơ 
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ 
có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản 
, buổi , tưng bừng ) . 
 + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ 
dùng dòng thơ , nhịp thơ 
 HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ 
 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
 + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài thơ. 
 + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
 + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc 
một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc 
 HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ .
 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , HS làm việc nhóm. HS viết 
cùng đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng những tiếng tìm được vào vở
vần với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết 
những tiếng tìm được vào vở. 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết 
quả. GV và HS nhận xét , đánh giả .
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 TIẾT 2
 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như - HS làm việc nhóm và trả lời 
 thế nào? câu hỏi.
 b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? 
 c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? 
 GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
 trình bày câu trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ 
 GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - Một HS đọc thành tiếng hai 
 khổ thơ đầu , khổ thơ đầu .
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 
 hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một 
 số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi 
 xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những 
 những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để lại từ ngữ bị xoá / che dần
 những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS 
 thuộc lòng cả hai khổ thơ . 
 6. Hoạt động trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật 
 :10’
 GV sử dụng những hình ảnh không 
 gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên 
 Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán không gian của trường học
 nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 
 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã 
 dung đã học . học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính HS nêu ý kiến về bài học 
 . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên 
 HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .
 Toán
 Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy 
ước hoặc đơn vị đo cm).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước.
 * Năng lực chung:
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự 
số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... 
(cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp.
 * Năng lực đặc thù:
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp trong 
 + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài 
tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động:3’
 Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả 
 GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết lớp cùng chơi .
 phải thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên - HS tham gia.
 bài
 2. Hoạt động khám phá :10’ 
 Xăng-ti-mét
 -GV giới thiệu để HS nhận biết được 
 thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị
 đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 
 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti-
 mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - HS quan sát
 - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một của GV.
 đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của 
 bút chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo 
 độ dài của bút chỉ).
 - GVNX
 3. Hoạt động :15’ Bài 1 : - HS nhắc lại cách đo.
 - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của 
ba bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với 
bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng 
số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt -
thước đo đúng. - - Bạn Mai, bạn Việt
 + Ai đặt thước sai? - - 5 cm
 + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét?
 Lưu ý:
 -Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để 
HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của
 ba bạn. - HS tập đo đặt thước lại giống 
 -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo bạn Nam.
đúng giống như bạn Nam.
Bài 2: HS nêu yêu cầu -HS thực hành theo nhóm.Một 
 -GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả 
bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như làm của nhóm.
yêu cầu trong bài tập. 
 a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám -HS tự thảo luận nhận xét 
phá, HS biết đùng thước có vạch chia trong nhóm.
 xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực -HS ghi số ước lượng trong 
và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi bảng.
ô tương ứng.
 b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so -HS cùng nhau đo kiểm tra lại 
sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút các vật dụng trong nhóm 4.
ngắn nhất.
 Bài 3: HS nêu yêu cầu
 -GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS thực hành
 -HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật 
(dài khoảng bao nhiêu cm).
 -Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước 
có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ
 đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo 
độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’
 * Bài 4: 
 - Trò chơi: “Hoa tay” - HS tham gia chơi.
 HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy 
để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). 
 Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu.
 Bảng giấy màu đỏ: 6 cm;
 Băng giấy màu xanh: 9 cm;
 Băng giấy màu vàng: 4 cm
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới 
dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB.
 * Năng lực chung:
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp 
học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; 
khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 * Năng lực đặc thù:
 Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao 
đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được 
chính xác câu đố trong bài.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với 
gia đình, người thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
 về một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
 học đó . 
 Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trả lời 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi câu hỏi .
 a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời.
 b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc - HS trả lời. 
với tín nhất ? 
 -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời.
 GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 
2.Hoạt động đọc:30’
 - GV đọc mẫu toàn VB . 
 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ - HS luyện phát âm từ ngữ 
ngữ chứa vẫn mới chứa vần mới
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ 
chứa vần mới trong VB ( reng reng ) .
 + GV đưa từ reng reng lên bảng và 
hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và 
từ reng reng HS đọc theo đồng thanh .
 - HS đọc câu 
 + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu
hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ 
khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , 
thỉnh thoảng , ring reng ... 
 + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài 
 HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn 
 + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
 + HS đọc đoạn theo nhóm
 -HS và GV đọc toàn VB 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi - HS đọc thành tiếng toàn VB 
 . 
 TIẾT 2
3.Hoạt động trả lời câu hỏi:19’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
 - . HS làm việc nhóm và câu 
 trả lời cho từng câu hỏi . - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 
 một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . 
 Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . - HS trả lời
 GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trả lời
 a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
 b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh - HS trả lời
 việc gì?
 c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo 
 hiệu điều gì?
 Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu 
 hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả 
 hỏi b lời vào vở
 Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh 
 ra vào lớp đúng giờ.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm 
 tra và nhận xét bài của một số HS . 
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
 viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 CÁC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp.
 2. Năng lực chung.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát 
động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ 
bản của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất.
 - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong 
tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các 
bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T S
 Nội dung Hoạt động 
 hời ố Hoạt động HS
 GV
 gian lượng
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận 
 thăm hỏi sức khỏe lớp 
 học sinh phổ biến 
 nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
 - Cán sự tập 
 2.Khởi động trung lớp, điểm số, 
 2x8N
 a) Khởi động báo cáo sĩ số, tình 
chung hình lớp cho GV.
 - Xoay các khớp cổ 
tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi 
gối,... 2x8N - Gv HD học động
 b) Khởi động sinh khởi động. 
chuyên môn 
 - Các động tác bổ 
trợ chuyên môn 16-18’ - GV hướng - HS khởi động 
 c) Trò chơi dẫn chơi theo hướng dẫn của 
 - Trò chơi “dung GV
dăng dung dẻ”
 II. Phần cơ bản:
 Hoạt động 1 (tiết - HS tích cực, 
6) chủ động tham gia 
 * Kiến thức. Cho HS quan trò chơi
 Ôn các bài tập sát tranh
phát triển năng lực 
phối hợp vận động của 
cơ thể. - Nhắc lại cách 
 thực hiện các bài tập - Đội hình HS 
 phát triển năng lực quan sát tranh
 phối hợp vận động 
 N1: Chùng gối, hai của cơ thể.
tay đưa ra trước 
 N2: Về TTCB HS quan sát 
 N3: Chùng gối, hai GV làm mẫu
tay đưa ra sau.
 N4: Về TTCB
 N5: Chân trái sang 
ngang, tay trái giang 
ngang, tay phải gập 
trước ngực mắt nhìn 
sang trái.
 N6: Về TTCB N7: Chân phải 
sang ngang, tay phải 
giang ngang, tay trái 
gập trước ngực mắt 
nhìn sang phải.
 N8: Về TTCB
 N9: Hai tay lên cao 
chếch chữ V, ngửa đầu
 N10: Cúi người 
gập thân, hai tay chạm 
 2 lần 
mũi bàn chân.
 N11: Về nhịp 9.
 N12: Chân trái ra 
trước hai tay chếch sau.
 - GV hô - HS 
 4lần tập theo Gv.
 - Gv quan sát, 
 sửa sai cho HS.
 N13: Về nhịp 9.
 N114: Như nhịp - Đội hình tập 
12 nhưng đổi chân - Y,c Tổ trưởng luyện đồng loạt. 
 N115: Về nhịp 9. 4lần cho các bạn luyện 
 N16: Về TTCB tập theo khu vực. 
 *Luyện tập
 Tập đồng loạt ĐH tập luyện 
 1 lần theo tổ
 3-5’ 
 - GV cho 2 HS 
 quay mặt vào nhau 
 Tập theo tổ nhóm tạo thành từng cặp GV 
 để tập luyện. -ĐH tập luyện 
 theo cặp
 - GV tổ chức 
 cho HS thi đua giữa 
 các tổ. 
 Tập theo cặp đôi - GV nêu tên - Từng tổ lên 
 trò chơi, hướng dẫn thi đua - trình diễn 
 cách chơi.
 Thi đua giữa các tổ - Cho HS chơi 
 4- 5’ thử và chơi chính 
 * Trò chơi “ong về thức. 
 tổ” - Nhận xét, 
 tuyên dương, và sử 
 phạt người (đội) 
 thua cuộc
 III.Kết thúc luyện tập của - HS thực hiện 
 * Thả lỏng cơ toàn hoạt động 1 thả lỏng
 thân. - ĐH kết thúc
 * Nhận xét, đánh - GV hướng 
 giá chung của buổi học. dẫn
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết 
 ôn ở nhà quả, ý thức, thái độ 
 * Xuống lớp học của HS.
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng 
bài thơ.
 * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình 
cảm, cảm xúc của bản thân.
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ;
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1:Đọc bài thơ:
 Em lớn lên rồi
 - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc 
diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ .
 - HS đọc từng dòng thơ 
 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt 
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ.
 - HS đọc cả bài thơ 
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
 + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi 
 a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về - HS trả lời.
hình dáng?
 b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em - HS trả lời.
lớn lển rồi?
 Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ 
trống.
 Đón bạn
 Dế con đi học ven đồng
 Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa.
 Đom đóm chẳng quản ó mưa
 Mang đèn, mang áo đi đưa ế về.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 Hoạt động 4:Chép lại bài thơ đã 
hoàn thiện vào vở
 - GV đưa ra đáp án:
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải 
nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 * Năng lực chung: Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch 
sẽ
 * Năng lực đặc thù:
 - Bước đầu hình thành về câu văn.
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết 
 sai và sửa lại cho đúng.
 Chống báo dờ ra chơi - HS đọc
 Từng đàn chim áo chắng
 Sếp xách vở mau thôi
 Ùa ra ngoài sân lắng.
 - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc
 - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu
 - GV nhận xét và kết luận - HS viết khổ thơ vào vở.
 Các từ ngữ được sửa lại : 
 trống,giờ,trắng,xếp sách,nắng
 Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở.
 1. Hướng dẫn sắp xếp
 -đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - HS đọc và sắp xếp lại. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:
 Dương và Tân đang đọc truyện. - HS đọc lại câu đúng
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm 
 bút của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS nghe.
 Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở: 
 - Tán lá,như,xoè ra,một chiếc ô,bàng
 - Bàn ghế,mùi,còn,gỗ,thơm.
 - người bạn,là,trống trường,của chúng 
 tôi,thân thiết.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. 
 - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ.
 - Trống trường là người bạn thân thiết - HS viết
 của chúng tôi.
 - Y/c HS viết câu vào vở.
 3. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT BÀI : BÁC TRỐNG TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Bác trống trường.
 - Trình bày đúng mẫu.
 - Có ý thức rèn chữ viết đẹp
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ 
đã học trong tuần.
 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông - HS múa hát
 hoa kì diệu
 - Tuyên dương
 2. Hoạt động luyện tập(25 phút):
 Hoạt động 1: Viết bảng
 - Cho học sinh luyện viết bảng con - HS đọc câu nối tiếp
 các chữ dễ viết sai chính tả. HS đọc: cá nhân.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi 
 chữ viết cho HS.
 Hoạt động 2: Viết vở
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: 
 nhiều.
 - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS viết vở.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết 
 chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái 
 đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. HS viết bài
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng 
 cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho 
 HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của 
 HS.
 - HS chữa bài Chọn vần phù hợp thay cho ô trống:
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS đọc các vần cần điền.
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi 
 để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống.
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: 
 niềm vui, lo lắng, lòng mẹ; mẹ con, kỉ - HS ghi nhớ.
 niệm; kì diệu.
 - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh
 2. Nhận xét bài:
 - GV kiểm tra 
 Gọi HS chữa bài
 GV ghi bài lên bảng
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Toán
 BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong 
lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải 
tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
 - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước 
chân), đơn vị xăng -ti- mét.
 * Năng lực chung:+ NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán 
vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với 
phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn 
để,... 
 * Năng lực đặc thù:
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp. 
 + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm.
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoaạt động khởi động:5’
 Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả 
 GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật lớp cùng chơi.
 trong túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ - HS tham gia.
 vật trong túi là đồ dùng học tập như bút, 
 thước, gôm........
 GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết 
 phải thực hiện như thế nào?
 - GV giới thiệu tên bài.
 2. Hoạt động khám phá:10’
 -HS quan sát các đồ dùng học tập - HS quan sát 
 (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ 
 vật, từ
 đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, 
 số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ
 vật đó. - HS thực hiện theo hướng 
 - GV tổ chức cho học sinh làm trong dẫn của GV.
 phiếu học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi -HS tham gia trò chơi
 “Tìm bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù 
 hợp
 - GVNX
 3. Hoạt động :15’
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu:
 - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng - HS trả lời.
 dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay.
 -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các - - HS quan sát
 bạn Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? - - HS thực hành đo bảng lớp 
 - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải theo nhóm 6.
 tay. - HS thực hành theo nhóm. 
 Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết 
 quả làm của nhóm. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng - HS tự thảo luận nhận xét 
 chính sải tay của mỗi em, tử đó cho biết trong nhóm.
 chiều - HS ghi số ước lượng trong 
 dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu bảng.
 sải tay của em đó.
 Lưu ý:
 ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng 
 được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý
 cách đo cho HS. - HS thực hành
 GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các 
 em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của - Đại diện 3 nhóm lên đo 
 mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). phòng học bằng bước chân. Các 
 * Bài 2: HS nêu yêu cầu bạn khác quan sát.
 - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. - HS thực hành theo nhóm. 
 Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết 
 ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước quả làm của nhóm.
 chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS tự thảo luận nhận xét 
 -HS được đo độ dài phòng học từ mép trong nhóm.
 tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân - HS ghi số ước lượng trong 
 của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng bảng.
 học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước 
 chân của em đó.
 b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so 
 sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, - HS ghi nhớ để thực hiện.
 bước ngắn nhất.
 4. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm:5’
 - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước 
 chân chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, 
 phòng y tế hay một khoảng sân trường. 
 (tùy theo tình hình trường)
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ______________________________
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP VỀ ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx