Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 26 trang Thu Cúc 17/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ 
cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm 
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: 
Thực hiện phòng tránh bị xâm hại
 - HS khuyết tật thực hiện được các hoạt động như những bạn khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3
 - Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. 
 Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
 .
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào - HS xem.
 mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc 
 sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện 
 . Tham gia biểu diên văn 
 nghệ chào mừng ngày quốc 
 tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của xúc sau khi xem biểu diễn 
 bản thân sau khi tham gia văn nghệ
 và chia sẻ suy nghĩ của 
 mình sau buổi tham gia 
 biểu diễn
 - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông 
tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết 
được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
- Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở 
rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn 
bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
 II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để 
 nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi
 a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời.
 b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi Các 
 sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời 
 của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả 
 lời khác
 2. Hoạt động đọc (30’)
 - GV đọc mẫu toàn VB . 
 - HS đọc câu - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
 hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể 
 khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng 
 bệnh , vước sạch . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
 hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
 ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo 
 thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta 
 phải rửa tay trước khi ăn , ) 
 - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
 + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu 
 đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
 GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong 
 bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
 bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ 
 mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; 
 phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
 toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’)
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả 
VB và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi
a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách - HS trả lời.
nào ?
b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời.
c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm( có thể đọc to từng 
nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức 
nhận xét, đánh giá . tranh , minh hoạ và câu trả lời cho từng 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . câu hỏi
 a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức 
ăn ; 
b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng 
cách trước khi ăn ; 
C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ 
động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để 
dẫn dắt HS ( nếu cần ) ,
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’)
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi có - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng 
thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách 
sát ) và hướng dẫn trước khi ăn ; ) . 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt 
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
5.Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 
học . chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính ở những nội dung hay hoạt động nào ) . 
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
học
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
-Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng 
lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động: (3’)
- Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti -HS thực hành đo.
-mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình 
(sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ).
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của 
mình. -HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập (30’) -HS lắng nghe.
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục 
để đo độ dài mà chỉ ước lượng. tẩy, cái ghim.
- GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS lắng nghe. - HS trả lời.
- Gọi HS khác nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp.
- GV nhận xét, kết luận b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS nhận xét.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - HS lắng nghe.
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp 
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: 
+ Trong tranh gồm những bạn nào? - HS lắng nghe.
+ Bạn nào cao nhất?
+ Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
-Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Nam
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Bạn Mi
a. Bạn Nam cao nhất. - HS nhận xét.
b. Bạn Mi thấp nhất. - HS lắng nghe.
* Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? 
Thước hay bút chì dài hơn? 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi: 
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? - HS lắng nghe.
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Hươu cao cổ
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Ngựa
+ Hươu cao cổ cao hơn. - HS nhận xét.
+ Ngựa thấp hơn. - HS lắng nghe.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
- GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước 
đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài kẻ.
của hai vật với nhau được. Vì thế các em so -HS lắng nghe.
sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là 
quyển sách Toán 1.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, kết luận. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển 
sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì
hơn bút chì. -HS nhận xét.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu của bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm -HS lắng nghe.
để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. -HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng 
HS nêu một đồ vật. hồ, điện thoại.
 -HS lắng nghe.
 - HS trả lời.
- Yêu cầu HS nhận xét. + Bút chì dài 8cm
- GV nhận xét, kết luận: + Bút sáp màu dài 6cm
+ Bút chì dài 8cm + Đồng hồ dài 12cm
+ Bút sáp màu dài 6cm + Điện thoại dài 10cm.
+ Đồng hồ dài 12cm - HS nhận xét.
+ Điện thoại dài 10cm. - HS lắng nghe.
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào 
trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và 
hỏi độ dài của từng đồ vật.
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút?
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, 
được vào trong hộp bút. bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) 3cm.
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy.
những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện - HS lắng nghe.
tập chung tiết 2.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 Toán: Lớp 1C
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
- Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
-Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng 
lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động: (3’)
- Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti -HS thực hành đo.
-mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình 
(sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ).
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của 
mình. -HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập (30’) -HS lắng nghe.
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục 
để đo độ dài mà chỉ ước lượng. tẩy, cái ghim. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS lắng nghe.
 - HS trả lời.
- Gọi HS khác nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp.
- GV nhận xét, kết luận b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS nhận xét.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - HS lắng nghe.
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp 
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: 
+ Trong tranh gồm những bạn nào? - HS lắng nghe.
+ Bạn nào cao nhất?
+ Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
-Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Nam
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Bạn Mi
a. Bạn Nam cao nhất. - HS nhận xét.
b. Bạn Mi thấp nhất. - HS lắng nghe.
* Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? 
Thước hay bút chì dài hơn? 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi: 
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? - HS lắng nghe.
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Hươu cao cổ
- GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Ngựa
+ Hươu cao cổ cao hơn. - HS nhận xét.
+ Ngựa thấp hơn. - HS lắng nghe.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
- GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước 
đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài kẻ.
của hai vật với nhau được. Vì thế các em so -HS lắng nghe. sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là 
quyển sách Toán 1.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
- GV nhận xét, kết luận.
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì
sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài -HS nhận xét.
hơn bút chì. -HS lắng nghe.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
- GV nêu yêu cầu của bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
 -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm -HS quan sát tranh.
để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng 
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một hồ, điện thoại.
HS nêu một đồ vật. -HS lắng nghe.
 - HS trả lời.
 + Bút chì dài 8cm
- Yêu cầu HS nhận xét. + Bút sáp màu dài 6cm
- GV nhận xét, kết luận: + Đồng hồ dài 12cm
+ Bút chì dài 8cm + Điện thoại dài 10cm.
+ Bút sáp màu dài 6cm - HS nhận xét.
+ Đồng hồ dài 12cm - HS lắng nghe.
+ Điện thoại dài 10cm.
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào 
trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và 
hỏi độ dài của từng đồ vật.
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, 
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 
được vào trong hộp bút. 3cm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe.
những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện - HS lắng nghe.
tập chung tiết 2.
 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ 
và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 -Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ - HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ 
 phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu.
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết 
 quả . 
 - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn 
 chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’)
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh .
tranh .
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh 
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có 
dùng các từ ngữ đã gợi ý . 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh 
tranh . . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng 
 lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ 
 ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới 
 vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng 
 khăn )
- HS và GV nhận xét . 
 TIẾT 4
7. Hoạt động nghe viết (15’)
- GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng 
ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà 
phòng với nước sạch . ) 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn 
văn . 
+ Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu 
chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, 
sạch, 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng 
cách . cách .
Đọc và viết chính tả : 
+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần - HS viết
đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta 
phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà 
phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 
lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với 
tốc độ viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’)
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ - HS làm việc nhóm đôi để tìm những 
 để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu chữ phù hợp . 
 nhiệm vụ . 
 - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau 
 trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
 được ghi trên bảng ) .
 9 , Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’)
 - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập HS tham gia trò chơi
 vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển 
 các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về 
 vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ 
 - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi 
 nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào 
 sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm 
 bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình 
 dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ 
 khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời 
 khuyến phòng bệnh . 
 - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và 
 nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 
 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp 
 vệ sinh ) 
 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng 
 hoặc đánh răng không đúng cách ) 
 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón 
 hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm 
 thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước 
 cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 
 . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ 
 GV tóm tắt lại những nội dung chính thể ở những nội dung hay hoạt động 
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học nào ) . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tự nhiên xã hội
 ( Cô dạy )
 Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2024
 Giáo dục thể chất:
 BÀI 4: CÁC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù.
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách 
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong 
tập luyện.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp
2. Năng lực chung.
- NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động 
cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản 
của chân.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của 
chân trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
3. Phẩm chất.
- Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện 
và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát 
triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
2.Khởi động 2x8N cáo sĩ số, tình hình 
a) Khởi động chung lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
gối,... 
b) Khởi động chuyên 2x8N 
môn - Gv HD học sinh 
- Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo 
chuyên môn hướng dẫn của GV
c) Trò chơi
- Trò chơi “dung dăng 16-18’ - GV hướng dẫn 
dung dẻ” chơi - HS tích cực, chủ 
II. Phần cơ bản: động tham gia trò 
 Hoạt động 1 (tiết 5) chơi
Kiến thức
- Ôn các bài tập tư thế 
vận động phối hợp của 
cơ thể
*Luyện tập
Tập đồng loạt 3-5’ 
 - Đội hình tập 
 2 lần luyện đồng loạt. 
Tập theo tổ nhóm 
 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện 
 các bạn luyện tập theo tổ 
 theo khu vực. 
 Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS -ĐH tập luyện theo 
 quay mặt vào nhau cặp
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện. 
 Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
 HS thi đua giữa các đua - trình diễn 
 4lần tổ.
 * Trò chơi “ong về tổ” 4- 5’ - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
 1 lần - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
 III.Kết thúc luyện tập của hoạt - HS thực hiện thả 
 * Thả lỏng cơ toàn động 1 lỏng
 thân. - ĐH kết thúc
 * Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn 
 chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học 
 ở nhà của HS.
 * Xuống lớp - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em.
2. Năng lực
 Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
- Bước đầu hình thành viết câu văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
- HS khuyết tật thực hiện được các hoạt động như những bạn khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly.
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét - HS ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về 
 người bạn thân của em.
 - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: - HS lắng nghe
 + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở. + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế 
 nào? 
 - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS biết chọn để điền âm cho đúng.
- HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
2. Năng lực 
 Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
- Bước đầu hình thành về câu văn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng 
2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc 
 k và viết vào vở: 
 on kiến lưỡi iếm
 ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
- Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
- GV đưa ra đáp án:
con kiến lưỡi kiếm
cành cộc kiểm tra
- Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành 
câu và viết vào vở: 
+ hướng dẫn, học, cô, em , chúng, - HS thực hiện
giáo,bài.
- Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày
- Gọi HS trình bày KQ
- GV đưa ra đáp án:
+ Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - HS viết
- Y/c HS viết câu vào vở.
Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành 
câu và viết vào vở: 
Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào
Trang, bài, mới, học, trang
- Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
- Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
- GV đưa ra đáp án:
Xếp hàng nhanh vào lớp
Bài học mới sang trang.
- Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
Hoạt động 4: Luyện tập chung vở bài 
tập - HS lắng nghe
 Bài tập bắt buộc
Câu hỏi (Trang 31 VBT Tiếng Việt lớp 
1 Tập 2 ) Hs tự hoàn thành bài
Viết lại các câu sau cho đúng 
a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê 
b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận 
Trả lời:
a. Hôm nay Nam cùng bố mẹ về quê.
b. Mẹ dặn Nam nhớ đóng cửa cẩn thận.
Bài tập tự chọn Câu 1 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 
Tập 2 )
Điền vào chỗ trống 
a. iêng hay iên? 
Đàn k.. tha mồi về tổ. 
b. iêm hay iêt? 
Nước rất khan h..., vì vậy chúng ta phải 
t... kiệm nước. 
Trả lời:
a. iêng hay iên? 
Đàn kiến tha mồi về tổ. 
b. iêm hay iêt? 
Nước rất khan hiếm vì vậy chúng ta 
phải tiết kiệm nước. 
Câu 2 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 
Tập 2 )
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống 
Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói (sám/ 
xám) ........... lẻn vào nhà qua đường ống 
khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi 
vào bếp và (nổi/ lổi) ........... lửa. Khói bốc 
lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, 
(xuýt/ suýt) .......... chết. Nó vội vã chui 
(ra/ da) .......... ngoài và chạy biến vào 
rừng. 
(Phỏng theo truyện cổ tích Ba chú heo 
con) 
Trả lời:
Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói xám lẻn 
vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy 
sói, lợn con liền chất củi vào bếp 
và nổi lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến 
sói bị ngạt, suýt chết. Nó vội vã 
chui ra ngoài và chạy biến vào rừng. 
Câu 3 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 
Tập 2 )
Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx