Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Lam - Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 09/03/2025 Môn Tiết Tiết Thứ, ngày, buổi (hoặc Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị, điều chỉnh TKB PPCT PM) Hoạt Sinh hoạt dưới cờ:Phát động chào mừng ngày 1 động trải 2A 73 Quốc tế Phụ Nữ 8-3 nghiệm Tiếng Đọc Tiếng chổi tre. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 2 2A 241 Hai Việt 03/03/2025 Tiếng Đọc Tiếng chổi tre.( T2 ) Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 3 2A 242 Buổi sáng Việt 4 Toán 2A 121 Luyện tập Bảng phụ. Tự làm 5 Viết : Chữ hoa X Tranh minh họa bảng phụ, chữ Tiếng mẫu, vedeo chữ viết 1 2A 243 Việt . Tự làm Ba 2 04/03/2025 Tiếng Nói và nghe: Kể chuyện: Hạt giống nhỏ. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 3 2A 244 Buổi chiều Việt 4 5 Tiếng Đọc Cỏ non cười rồi. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 1 2A 245 Việt Tiếng Đọc Cỏ non cười rồi. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 2 2A 246 Tư Việt 05/03/2025 3 Buổi sáng Bài 51: Số có ba chữ số B, bộ đồ dùng toán. Tự làm 4 Toán 2A 122 5 Tiếng Nghe- viết: Cỏ non cười rồi. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 1 2A 247 Việt 2 Tiếng Luyện tập: Mở rộng vốn từ về bảo vệ môi Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 3 2A 248 Việt trường. Dấu phẩy. Buổi sáng Luyện tập Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 4 Toán 2A 123 Năm 5 06/03/2025 Luyện Luyện: Nói và nghe: Kể chuyện: 1 Tiếng 2A 49 Hạt giống nhỏ. Việt 2 Toán 2A 124 Luyện tập Bảng phụ. Tự làm 3 Buổi chiều 4 5 Tiếng Luyện tập: Viết lời xin lỗi. 1 2A 249 Việt Đọc mở rộng: Đọc sách, báo viết về các hoạt Sách truyện. Tự làm Tiếng 2 2A 250 động giỡ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà Việt Sáu Buổi sáng trường. Bài 52: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn Bảng phụ. Tự làm 3 Toán 2A 125 vị Hoạt Sinh hoạt lớp- Những người bạnhàng xóm. Tranh minh họa bảng phụ. Tự làm 4 động trải 2A 75 nghiệm 5 07/03/2025 Luyện Luyện viết đoạn văn kể về 1 Tiếng 2A 50 hoạt động của con vật. Việt Luyện Số có ba chữ số Bảng phụ. Tự làm 2 2A 25 Toán Kỹ năng Làm gì khi gặp người say rượu, bia? GA điện tử. Tự làm 3 2A 25 sống Buổi chiều 4 5 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ 3. Phẩm chất: - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Tranh ảnh về ngày 8/3, máy tính 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham gia - Lắng nghe các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 2. Sinh hoạt dưới cờ 12’ Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa mừng - HS hát theo nhạc cô - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về - HS trình bày các tiết mục văn nghệ. Ngày 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 -HS phát biểu theo ý hiểu của các + Em biết gì về ngày 8/3? em - GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm - HS lắng nghe cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về - HS theo dõi, lắng nghe ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Luyện tập:13’ Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo tay” 1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi: - HS lắng nghe - Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3 - Hình thức: làm thiếp chúc mừng ngày 8- 3 - Thời gian: 20- 25 phút 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ chức cho các nhóm thảo luận theo những - HS thảo luận nhóm câu hỏi sau: Ngoài vật liệu em đã sử dụng, em còn có thể sử dụng vật liệu nào khác để làm ra sản phẩm - HS trả lời của mình không ? Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm ra được những sản phẩm nào khác nữa ? Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp, em có thêm ý tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác không ? 2.GV dành thời gian cho các nhóm thảo luận và nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm - HS hoàn thành sản phẩm cũng phải trả lời 3 câu hỏi nêu trên. 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu sản phẩm sáng tạo của nhóm mình - GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm - HS lắng nghe đẹp, sáng tạo 4. Vận dụng 3’ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu chuyện kể về Bác Hồ kính yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. 2. Năng lực chung + Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 3. Phẩm chất + Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Học sinh: Sách tiếng Việt, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. 1 Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, kết - HS quan sát tranh thảo luận theo hợp đặt câu hỏi gợi ý để HS thấy được điểm cặp, khác nhau giữa hai con đường trong hai bức Sau đó đại diện từng nhóm đứng lên tranh và lí giải được nguyên nhân của sự khác trả lời câu hỏi: biệt đó. - Hai bức tranh vẽ những hình ảnh gì? - Bức tranh tứ nhất vẽ hình ảnh bác lao công đang quét dọn đường phố, bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp có xe cộ và người qua lạ. - 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong - Bức thứ nhất vẽ vào thời điểm ban ngày? đêm, bức tranh thứ hai vẽ vào thời điểm ban ngày. - Quang cảnh con đường trong hai bức tranh - Bức tranh thứ nhất vẽ con đường có gì khác nhau? lúc ban đêm, có ánh trăng, có đèn đường và con đường đang được chị lao công quét dọn, còn rất nhiều rác còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày, có ánh mặt trời rực rỡ, đường phố đã được quét dọn sạch sẽ, bức tranh này không còn hình anh chị lao công thay vào đó là hình anh xe cộ và các bạn HS đang hớn hở tới trường. - Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai - Vì đã được chị lao công quét dọn lại trở nên sạch sẽ như vậy? trong đêm hôm trước. + Em đã bao giờ nhìn thấy một người lao - HS trả lời công làm việc chưa? Em nhìn thấy ở đâu? + Những người lao công họ thường làm - Quét dọn rác trên đường, khuân những việc gì? vác rác lên xe... - Em nghĩ gì về công việc của họ? Nếu không - HS nối tiếp lên chia sẻ. có những người lao công như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: đọc bài “Tiếng chổi tre ” + GV đọc mẫu toàn bài thơ và hướng dẫn - HS đọc thầm theo. cách đọc: đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật. + GV cho HS nêu một số từ ngữ khó phát âm - HS nêu. và dễ bị nhầm lẫn. Sau đó hướng dẫn các em phát âm. - HS lắng nghe. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Trần Phú, chổi tre, Xao xác, lặng ngắt... để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS luyện đọc đúng. đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn) theo - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước như cách trình bày trong SHS lớp + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - GV và HS giải nghĩa một số từ ngữ trong văn bản. - Từ xao xác: tiếng động nối tiếp nhau trong cảnh yên tĩnh. - Từ lao công: người làm các công việc vệ sinh phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // * Luyện đọc theo cặp, nhóm + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu trước lớp. nhóm. - 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn. - GV giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - Hs nhận xét bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn bản. - HS đọc cá nhân, đồng thanh toàn bộ văn bản. - GV đọc lại toàn bộ văn bản sau đó chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động chuyển tiết: GV cho HS hát bài hát Em yêu trường em HS hát và vận động theo nhạc 2. Khám phá Hoạt động 1 : trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. - Thảo luận đưa ra đáp án. Câu 1. Chị lao công làm việc vào những thời - Chị lao công làm việc vào đêm hè gian nào? và đêm đông. - GV nêu câu hỏi + Từng em nêu ý kiến của mình, cả - GV cho HS trao đổi theo nhóm. nhóm góp ý. + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án: nhận xét. a,b,c. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng. - Khung cảnh đêm hè và đêm đông được miêu - Khung cảnh đêm hè vắng vẻ, tiếng tả như thế nào? ve đã tắt, còn khung cảnh đêm đông sau cơn dông thì lặng ngắt ... Câu 2. Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? - GV mời 1 HS đọc lại đoạn 2, cả lớp đọc - HS đọc đoạn 2. thầm đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - Cảnh tượng con đường trong đoạn thơ thứ - Cảnh tượng con đường vắng lặng hai được miêu tả như thế nào? và lạnh ngắt khi vừa trải qua một - Em hãy tưởng tượng nếu em là chị lao công cơn dông. đang làm việc trong cảnh tượng đó , em sẽ - HS nêu cảm nhận của mình. cảm thấy thế nào? - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. Câu 3. Những câu thơ sau nói lên điều gì - HS đọc đoạn 3 Những đêm hè Đêm đông gió rét Tiếng chổi tre Sớm tối Đi về - HS đọc kỹ các câu thơ, tìm ra đáp - GV đưa ra các đáp án a, b, c án đúng. - GV Gọi HS nêu đáp án - HS nêu đáp án - Vì Em lại chọn đáp án đó? - HS chia sẻ -GV nhận xét tuyên dương và đánh dấu vào đáp án đúng. Câu 4.Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu - Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn thơ cuối? nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch - GV cho HS làm việc nhóm. đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Đại diện 1- 2 nhóm lên trả lời câu trả lời đầy đủ câu. hỏi - GV hướng dẫn mở rộng và vận dụng. - Trong cuộc sống, em đã bao giờ nhìn thấy - HS trả lời một người lao công chưa? - Họ làm những công việc gì? Ở đâu? - Họ làm công việc dọn dẹp vẹ sinh, phục vụ ... ở những nơi công cộng, cơ quan, trường học... 3. Luyện tập Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. gịọng, nhấn giọng . - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - HS đọc bài trước lớp. theo. Hoạt động 4: luyện tập theo văn bản đọc Bài 1. Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - HS thảo luận nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp tả âm thanh (xao xác) án của mình. - Đại diện nhóm nêu kết quả: 2-3 - GV thống nhất đáp án ( từ xao xác). nhóm chia sẻ. - GV giải thích nghĩa của từ - Hãy đặt cho cô một câu với từ này. - HS đặt câu với từ xao xác. -GV và HS thống nhất đáp án đúng. Bài 2: Thay tác giả nói lời cảm ơn đối với chị lao công. -GV mời 1 - 2 HS nói lời cảm ơn đối với chị -HS nối tiếp chia sẻ. HS khác góp ý. lao công. VD: Chúng em xin được cảm ơn các - GV hướng dẫn HS cách nói lời cảm ơn. chị lao công, nhờ có các chị mà * GV lưu ý: GV khuyến khích HS nói lời cảm - HS lắng nghe ơn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt. 4. Vận dụng - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo - HS trả lời đức lối sông Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: Vở thực hành toán; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi 2-3 hs lên bảng làm BT - Gv nhận xét - Hs thực hiện trên BC theo yêu cầu của 2. Khám phá gv Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 2 -3 HS đọc. So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ - 1-2 HS trả lời. So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ - HS thực hiện lần lượt các YC. So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ So sánh 520 = 250 rồi chọn S So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ So sánh 460 > 640 rồi chọn S - GV nêu: => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé - 2 -3 HS đọc. đến lớn - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn - 1-2 HS trả lời. đến bé - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Bảo, Khánh Linh - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu ta phải làm như thế nào? - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến - HS trả lời lớn ta phải làm gi? - Ta đổi chỗ như thế nào? - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi HS - Đỏi chỗ thứ tự của các toa tàu Bài5: - Đổi toa tàu 130 và 730 - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? -GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra - 2 -3 HS đọc. hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân - 1-2 HS trả lời. nặng bao nhiêu? + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu xám - Hs lắng nghe và tìm cách làm. + Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ hơn gấu nâu => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ________________________________ Chiều Tự nhiên và Xã hội GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Tiếng Anh GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Âm nhạc GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Thứ ba, ngày 04 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Mĩ thuật GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Tiếng Anh GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Giáo dục thể chất GV CHUYÊN TRÁCH DẠY Chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: vở tập viết, bảng con, ... III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa X và - HS quan sát. hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa và - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình cao, độ rộng, các nét và quy trình viết viết chữ viết hoa X. chữ viết hoa A. - Độ cao chữ X mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: li. - Chữ viết hoa X gồm mấy nét ? + Chữ X hoa gồm 3 nét cơ bản: 2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên. - GV viết mẫu trên bảng lớp hoặc cho - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ HS quan sát trên màn hình nếu có. viết hoa * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ 5 viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên lượn từ trái sang phải từ dưới lên trên dừng bút trên đường kẻ 6. -Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đối chiếu bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS luyện viết bảng con chữ hoa A. xét bài của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa X (chữ cỡ - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ Xuân về, - HS viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa và hàng cây bên đường thay áo mới.” chữ cỡ nhỏ) vào vở. - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS đọc câu ứng dụng “ Xuân về, hàng - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa X cây bên đường thay áo mới.” đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS quan sát cách viết mẫu trên màn thường:. hình. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - HS lắng nghe trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa X, h, b, cao mấy li ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ cái hoa X, h, b cao 2,5 li. - Chữ đ cao 2 li, - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ê, - Các chữ còn lại cao 1 li. chữ a và chữ ơ, dấu sắc đặt trên chữ cái - HS lắng nghe a (áo) và chữ cái ơ ( mới). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mới. 3. Luyện tập Hoạt động 3: thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. -HS viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - GV nhận xét, đánh giá bài HS. góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. 4. Vận dụng -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa -HS lắng nghe gì? - Nêu cách viết chữ hoa X -HS trả lời - Nhận xét tiết học -Xem lại bài -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... _______________________________ Tự nhiên và Xã hội GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - HS làm việc chung cả lớp câu hỏi: - HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? > Tranh 1:Hạt giống nhỏ trở thành cây cao to là nhờ đất, nắng, mưa. + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? > Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có thêm nhiều cây khác làm + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? bạn. > Tranh 3: Vẽ những hạt cây nảy + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? mầm nhờ mưa nắng. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả > Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây đồi có thêm nhiều cây xanh? xanh. - GV giới thiệu về câu chuyện - GV kể câu chuyện, kết hợp chỉ các hình ảnh - HS thảo luận theo cặp, sau đó trong 4 bức tranh. chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác -HS lắng nghe. dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn Bảo, Khánh Linh - Nhận xét, động viên HS. -GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, chốt Hoạt động 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS kể - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: HS lắng nghe + Bước 1: Làm việc theo cặp, nhóm để cùng nhau - HS làm việc theo nhóm đôi (2 nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. phút) + Bước 2: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. -HS nói theo gợi ý trong SHS + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. + Kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu chuyện. -HS lắng nghe bạn kể - GV mời HS lên kể -HS nhận xét, góp ý - GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe 3. Thực hành Hoạt động 3: “ Cùng người thân nói về lợi ích của cây cối đối với cuộc sống con người” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - HS chọn một hoạt động em thích dụng. nhất. - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của em đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác hiểu được tác dụng của cây xanh dụng của cây cối với đời sống con người đối với đời sống con người.... - GV cho HS viết - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS viết 2-3 câu về hạt giông nhỏ - GV cho HS nhận xét - HS đọc bài cá nhân - GV nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính. - HS tóm tắt lại những nội dung - GV tóm tắt lại những nội dung chính. chính. - Sau bài học Tiếng chổi tre, các em đã: + Đọc hiểu văn bản Tiếng chổi tre. - HS lắng nghe + Viết đúng chữ viết hoa X và câu ứng dụng. + Nghe kể câu chuyện Hạt giống nhỏ. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS nêu ý kiến về bài học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 05 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù; - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. Biết viết lời xin lỗi. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. 3. Phẩm chất - Chăm học, chăm làm và biết yêu thương, đoàn kết với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - HS chia sẻ trong nhóm - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - GV nhận xét chung dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: đọc bài “cỏ non cười rồi” - GV đọc mẫu toàn bài: ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - 2-3 HS chia sẻ. - GV nêu một số từ ngữ khó phát âm : Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, - 1-2 HS chia sẻ nhoẻn miệng. -1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi người - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở ý thức bảo vệ môi trường.) những câu dài. VD: Một hôm,/ chị én nâu/ đang sửa soạn đi ngủ/ thì nghe thấy tiếng khóc thút thít./ - Cả lớp đọc thầm. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm bốn. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - 3 HS đọc nối tiếp. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc nối tiếp theo nhóm 3. HS góp - GV gọi HS đọc cá nhân thành tiếng toàn ý cho nhau. bài “cỏ non cười rồi” - GV Nhận xét, tuyên duơng. TIẾT 2 Hoạt động của giá viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và vận động theo lời - Hs hát bài hát - GV nhận xét - Gv giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt đọc thầm 4 câu hỏi trong sgk/tr.58. - HS đọc thầm C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong công viên. C1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. Các nhóm phân công cụ thể cho từng - GV cho HS chia sẻ theo nhóm 3, nói theo HS trong nhóm nói về cảnh gì. Sau đó gợi ý: các bạn sẽ đổi nhau nói cả 3 câu tả cảnh + 1HS: nói câu tả cò mùa xuân. + 1HS: nói câu tả đàn én + 1HS: nói câu tả trẻ em - GV gọi một số nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét - GV thống nhất câu trả lời - Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. - Từng HS nói lí do cỏ non khóc C2: Vì sao cỏ non lại khóc? - Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp lên. -GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. - GV nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? - GV tổ chức cho HS trả lời câu 3 như câu C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra 2 sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ - GV thống nhất câu trả lời Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới để bảo vệ cỏ non. các bạn nhỏ. C4: HS cỏ thể có các đáp án khác nhau.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx

