Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Xuân Mỹ
Tuần 35 Thứ 2 ngày 15 tháng 5 năm 2023 Hoạt động tập thể ĐỌC THƠ VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Thông qua hoạt động này giáo dục HS lòng kính yêu và biết ơn đối với Bác Hồ. 2. Năng lực chung: - Năng lực Sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: - Kính trọng và biết ơn Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tồ chức theo qui mô lớp hoặc khối lớp. - Hương, hoa. Lời hứa trước bàn thờ Bác Hồ. - Phương tiện đi lại, nếu nhà tưởng niệm Bác Hồ ở xa nơi trường đóng. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá. Bước 1: Chuẩn bị - Các bài thơ viết về Bác Hồ. Bước 2: Tiến hành hoạt động: - Tổ chức cho học sinh đọc thơ về bác. - HS xung phong đọc/ - Sau mỗi bài thơ nêu ý nghĩa của nó. - Kể chuyện đạo đức Bác Hồ. - Nêu nội dung câu chuyện 3. Vận dụng. - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài. - Tìm hiểu và đọc baì thơ về Bác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ______________________________ Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: + Trò chơi: Truyền điện nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài tập đọc: Con chim chiền chiện + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 2. Khám phá, thực hành. HĐ1: Luyện đọc. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 - 3 lượt. - Đoạn 1: Từ đầu ..... đến mỗi ngày cười 400 lần. - Đoạn 2: Tiếp theo ... đến làm hẹp mạch máu. - Đoạn 3: Còn lại. GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh họa bài, giúp HS hiểu các từ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị) - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài - nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười. HĐ2: Tìm hiểu bài. - Phân tích cấu tạo của bài trên, nêu ý chính của từng đoạn. - Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các động vật khác. - Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu. Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì? ( Rút ngắn thời gian điều trị ,... tiết kiệm tiền...) Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất? ( ý b ) Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào? ( - Tiếng cười làm cho con người khác động vật. Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu. Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh mình một cuộc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười.) HĐ3: Luyện đọc lại: - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn ( Theo gợi ý ở mục 2 a) - GV HD cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng, đọc hay 1 đoạn tùy chọn. 3. Vận dụng. - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Kể một câu chuyện hài hước mang lại tiếng cười cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất: - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc. 2. Thực hành. Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK để nhận biết DE là đoạn thẳng song song với AB và CD vuông góc với BC. Gọi HS nhận xét, GV chữa bài Bài 2: Bài cho biết diện tích hình chữ nhật MNPQ là 64 cm2 và độ dài NP = 4 cm. Tính độ dài cạnh MN - HS tự làm bài vào vở. Chữa bài Bài 3: 1 HS lên bảng thực hiện - Cả lớp làm bài vào vở GV nhận xét. Bài 4: GV yêu cầu HS nhận xét hình H tạo nên bởi các hình nào? Đặc điểm của các hình. - HS tính diện tích hình bình hành ABCD sau đó tính diện tích hình chữ nhật BEGC. - Diện tích hình H là tổng diện tích của hình bình hành và hình chữ nhật - GV cho HS trình bày tại chỗ bài làm, lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng. - GV nhận xét và ra bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _____________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, làm việc nhóm, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi nêu nhanh các bước giải bài toán TBC? - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới. 2. Thực hành. * HS yếu làm bài 1,2,3 Bài 1: HS áp dụng qui tắc tìm số TBC của các số - HS làm bài vào vở. Gọi một số HS nêu kết quả: 260, 463 Bài 2: GV HD HS các bước giải: - Tính tổng số người trong 5 năm: 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635 ( người) - Tính số người tăng TB mỗi năm. 635 : 5 = 127 ( người) - 1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài 3: GV HD HS các bước giải : - Tính số vở tổ 2 góp: 36 + 2 = 38 ( quyển) - Tính số vở tổ ba góp.Tổ 3 góp được số vở: 38 + 2 = 40 - Tính số vở cả 3 tổ góp. 36 + 38 + 40 = 114 - Tính số vở TB mỗi tổ góp. 114 : 3 = 38 - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài 4: GV HD các bước giải: - Tính số máy lần đầu chở. 16 x 3 = 48 ( máy) - Tính số máy lần sau chở.Lần sau 5 ô tô chở 24 x 5 = 120 ( máy) - Tính tổng số ô tô chở máy bơm. 3 + 5 = 8 ( ô tô) - Tính số máy bơm TB mỗi ô tô chở .( 48 + 120 ) : 8 = 21 ( máy) - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. Bài 5: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần) Số bé: 30 : 3 = 10 Số lớn: 30 - 10 = 20 3. Vận dụng. - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ________________________________ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm được trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, mục III) - Viết được đoạn văn tả con vật có dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn 2 câu ở BT 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Thi nâu nhanh ghi nhớ trạng ngữ chỉ mục đích cho câu. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. 2. Khám phá. HĐ1: Nhận xét: 2 HS nối tiếp đọc ND BT 1,2. - HS thảo luận N2 - Nêu ý kiến. a.-Trạng ngữ : bằng món”mầm đá” độc đáo: bổ sung ý nghĩa chỉ phương tiện cho câu. b. Trạng ngữ: Với một chiếc khăn bình dị: bổ sung ý nghĩa chỉ phương tiện. - Cả lớp nhận xét - GV chốt ý đúng : + ý 1: Các TN đó trả lời câu hỏi bằng cái gì ? Với cái gì ? + ý 2 : Cả 2 TN đều bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu. HĐ2: Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. 3. Thực hành. Gọi HS đọc ND BT1 : + Tìm TN chỉ phương tiện cho câu ( HS thảo luận N2 ) Đáp án: a. Bằng một giọng thân tình, thầy đầy đủ b. Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người nỗi tiếng. + HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét - GV chốt ý. Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu + HD HS viết đoạn văn ngắn tả con vật trong đó có ít nhất 1 TN chỉ phương tiện. + HS làm việc cá nhân. - HS lần lượt đọc bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét. 4. Vận dụng. Cho HS nhắc lại ND cần ghi nhớ. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, làm việc nhóm, Năng lực tính toán 3. Phẩm chất: - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: + Thi nêu mhamh các bước giải bài toán tổng – hiệu - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá, thực hành. *HS yếu 1,2,3 Bài 1: HS làm tính ở vở nháp. HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải: Đội thứ nhất trồng được là: ( 1375 + 285): 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 cây Đội 2 : 545 cây Bài 3: Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi: 530 : 2 = 265 (m) + Vẽ sơ đồ + Tìm chiều rộng: ( 265 - 47 ): 2 = 109 (m) chiều dài: 109 + 47 = 156 (m) + Tính diện tích: 156 x 109 = 17004 ( m 2 ) + HS tự làm bài Bài 4: Gọi một HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở Giải Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5 : - GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó: Số lớn nhất có 3 chữ số 999. Do đó tổng hai số là: 999 + Tìm hiệu của hai số đó. Số lớn nhất có 2 chữ số 99. Do đó hiệu hai số là: 99 + Số bé là: ( 999 - 99 ) : 2 = 450 Số lớn là: 450 + 99 = 549 - HS giải bài vào vở, một em lên bảng làm. 3. Vận dụng. - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. Gv nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Tập đọc ĂN "MẦM ĐÁ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống. - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui rõ ràng, hóm hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện: Thi nhau đọc bài tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? - Giới thiệu bài. 2. Khám phá, thực hành. HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2 - 3 lượt. - GV kết hợp cho HS xem tranh minh họa truyện; - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải; Đọc đúng các câu hỏi câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn Giọng vui hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện: Giọng Trạng Quỳnh ..., Giọng Chúa ... HĐ2: Tìm hiểu bài: - Vì sao Chúa Trịnh muốn ăn món" mầm đá "? ( Vì Chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy mầm đá là món lạ thì muốn ăn) - Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? ( Ninh đá, chuẩn bị 1 lọ tương..., chờ Chúa đói mèm cho ăn - Cuối cùng Chúa có được ăn mầm đá không? vì sao? ... không hề có món đó.) - ( Vì đói quá ...) - Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? Trạng Quỳnh là người thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn Chúa “No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ”. HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Mỗi tốp 3 HS luyên đọc toàn truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.) - GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện theo cách phân vai. - Cả lớp và GV nhận xét tìm ra bạn đọc hay. 3. Vận dụng. - HS về nhà tiếp tục đọc lại bài văn, - Kể lại truyện vui trên cho người thân. - GV nhận xét tiết học yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _________________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 5 năm 2023 Thể dục DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG. "TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY " I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn di chuyển tung và bắt bóng.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi "Trao tín gậy".YC tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Còi, bóng . II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung SL TG Phương pháp - Cán sự tập hợp lớp, Đội hình 3 hàng ngang giáo viên phổ biến nội 1 8 Mở dung, yêu cầu giờ học. Cán sự điều khiển - Khởi động các khớp 2 đầu Cán sự điều khiển a, Môn tự chọn - Di chuyển tung và bắt 5 12 Tập theo đội hình hàng ngang bóng. lớp trưởng điều khiển. - GV theo dõi sữa sai. Cơ GV nêu tên trò chơi cho HS tự ôn luyện theo nhóm sau đó thực Trò chơi: Trao tín gậy hiện trước lớp. 4 10 bản Kết - Cả lớp thả lỏng cơ thể - GV cùng hs hệ thống 1 5 Đội hình một vòng tròn thúc bài - Giáo viên nhận xét tiết 1 học. - Về nhà ôn nội dung đã 1 Tự luyện ở nhà học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỶ SỐ CỦA 2 SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi nêu nhanh công thức tính số lớn số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Thực hành. HĐ1: Củng cố kiến thức giải. ? Muốn tìm 2 số khi biết tổng và tỷ số của 2 số ta làm thế nào? Bước giải: B1: Tìm tổng số phần bằng nhau. B2: Tìm số bé: Tổng chia cho tổng số phần rồi nhân với số phần của số bé B3: Tìm số lớn: Lấy Tổng trừ đi số bé . ? Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỷ số của 2 số ta làm thế nào? Bước giải: B1: Tìm hiệu số phần bằng nhau B2: Tìm số bé: Hiệu của hai số chia cho hiệu số phần rồi nhân số phần của số bé. B3: Tìm số lớn: Lấy số bé cộng với hiệu của hai số. Lấy ví dụ? HĐ2: Thực hành - HS nêu y/c nội dung các bài tập – Gv giúp HS xác định rõ nội dung y/c từng bài. Bài 1, 2: Vận dụng các bước giải ( Tổng - Tỉ ; Hiệu - Tỉ ) Bài 3: Giải toán Các bước giải: - Vẽ sơ đồ ( Tổng 370 người; Tỷ số: nữ bằng 2/3 nam. - Tìm tổng số phần bằng nhau ( 2+3 = 5) - Tìm số vận động viên nữ ( 370 : 5 x 2 = 148 ) - Tìm vận động viên nam ( 370 - 148 = 222 ) Bài 4: Giải toán - HS vận dụng các bước giải Hiệu - Tỉ để giải toán. - HS làm bài - Gv theo dõi HD. 3. Vận dụng: - HS nhắc lại qui tắc. Về nhà làm BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _______________________________ Tiếng việt ÔN TẬP HỌC CUỐI KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Thông qua hoạt động này giáo dục HS ý thức của người Đội viên TNTP Hồ Chí Minh. Đồng thời phát triển ở các em tính mạnh dạn, tự tin, khả năng giao tiếp, ứng xử. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 15 tuần học sách TV tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi nêu nhanh các bài tập đọc từ tuần 29- tuần 32. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành. HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài, chuẩn bị khoảng 1- 2 phút. - HS đọc trong SGK hoặc đọc TL 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi để HS trả lời. GV cho điểm HS. HĐ2: Bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập, HS thảo luận theo nhóm nội dung từng chủ điểm. - Đại diện các nhóm trình bày bài làm, cả lớp thống nhất kết quả. (đáp án theo VBT) 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _______________________________ Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ______________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi nêu nhanh cách thực hiện các phép tính với phân số. - GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài: Bài 1: Cho HS tự làm bài. ( Xem bảng cho sẵn,sắp xếp theo thứ tự số dân từ ít đến nhiều). H: Tỉnh nào có số dân đông nhất? Tỉnh nào có số dân ít nhất? Bài 2: Khi chữa bài, GV cho HS nêu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có chứa phân số. GV và cả lớp thống nhất cách làm bài. Bài 3: Tìm x H : Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Bài 4, ( HSKG làm) HD bài tập số 4: Gv gọi một HS đọc đề. Đề bài y/c gì? ( Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp biết tổng của 3 số là 198 ). ? Hiệu của 2 số tự nhiên liên tiếp là mấy? ( Hiệu của 2 số tự nhiên liên tiếp là 1 ) ? Vậy bài toán thuộc dạng gì? Bài giải: Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị. Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: ? 1 Số thứ hai: 198 ? 1 Số thứ ba : Theo sơ đồ, ba lần số thứ nhất là : 198 – 1 – ( 1 + 1 ) = 195 Số thứ nhất là: 195 : 3 = 65 Số thứ hai là: 65 + 1 = 66 Số thứ ba là: 66 + 1 = 67. Đáp số : Số thứ nhất: 65 Số thứ hai : 66 Số thứ ba : 67 Bài 5: HS đổi vở cho nhau và chữa bài theo nhóm. Đại diện các nhóm trình bày kết quả sau khi đã thống nhất. Các nhóm khác nhận xét và thống nhất cách làm bài và kết quả. Đáp số: 12 học sinh trai. 3. Vận dụng: - Chữa bài sai vào vở. GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _______________________________ Địa lý KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 16 tháng 5 năm 2023 Chính tả NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV viết bảng phụ BT2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. GV nêu mục đích yêu cầu của bài học. 2. Khám phá. - Hướng dẫn HS nghe viết : GV đọc bài vè “Nói ngược”, HS theo dõi SGK. - HS đọc thầm bài vè - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài theo thể thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai ( Liếm lông, nậm rượu, ...) - HS nói về nội dung bài vè ( Những chuyện phi lí ngược đời, không thể nào xẩy ra nên gây cười ) - GV đọc bài , HS viết bài vào vở. - GV đọc bài, HS khảo bài, HS đổi vở kiểm tra bài của bạn. 3. Thực hành: - 1HS nêu yêu cầu bài tập, HS nêu cách làm, GV hướng dẫn thêm. - HS làm bài vào vở BT. Trò chơi : GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mới 3 nhóm HS thi tiếp sức. GV và HS theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. ( giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị, theo dõi, bộ não, kết quả, bộ não, bộ não, không thể ) 4. Vận dụng. - Viết lại các từ đã viết sai. Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ......... _____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD HS sống lạc quan, yêu đời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: + Thi kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời? - Gv dẫn vào bài. 2. Thực hành: HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3 trong SGK. - Có thể kể chuyện theo 2 hướng. + Giới thiệu 1 người vui tính... + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính... - Một số HS nói nhân vật mình chọn kể. HĐ2: HS thực hành kể chuyện: a. Kể chuyện theo cặp: HS thực hiện GV theo dõi hướng dẫn góp ý. - HS thảo luận nhóm. Chọn câu chuyện kể theo cặp - GV theo dõi hướng dẫn HS kể b. Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài HS tiếp nối thi kể chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có). GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất. Sau đó GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện - Thi kể toàn bộ câu chuyện. Chọn bạn kể tốt nhất, nêu ý nghĩa câu chuyện 3. Vận dụng. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Kể về một diễn viên hài hước hoặc chi tiết hài hước trong các tiểu phẩm hài mà em xem . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ......... ________________________________ Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực hợp tác, Năng lực sáng tạo 3. Phẩm chất: - HS học tập nghiêm túc, tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trang 134, 135, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ - Giới thiệu bài. 2. Thực hành: HĐ1: Quan sát và trả lời GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 134, 135 và nói những hiểu biết của các em về những cây trồng, con vật đó. HS tiếp nối nhau trả lời (mỗi em chỉ nói về một tranh) - Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối quan hệ với nhau - Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ? Bắt đầu từ cây lúa. HĐ2: Vẽ và trình bày bằng sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. - Thực hành vẽ lưới thức ăn. - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4. - Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn trong đó có con người. - Gọi vài HS lên bảng giải thích lưới thức ăn của mình. - GV nhận xét về sơ đồ của từng nhóm. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Từng nhóm nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Đại diện các nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày. - Các nhóm bổ sung. - GV nhận sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhóm. - GV dán lên bảng một trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết trước. * HS quan sát và trả lời: - Một HS lên bảng giải thích sơ đồ chuổi thức ăn. 3. Vận dụng. - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa kết luận bài học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ......... _____________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 5 năm 2023 Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 2. Năng lực chung: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... 3. Phẩm chất: - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tranh vẽ SGK. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hát tập thể. - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành: - Xác định vai trò của con người trong chuổi thức ăn tự nhiên - HS làm việc theo cặp: + Quan sát hình trang 136, 137 SGK, kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ hình. + Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về chuỗi thức ăn, trong đó có con người. - Hoạt động cả lớp: + Một số HS lên trả lời những câu hỏi đã gợi ý trên. - GV hỏi thêm cả lớp: + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì? + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt? + Chuỗi thức ăn là gì? 3. Vận dụng: + Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trong tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ......... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) 2. Năng lực chung: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ; - Thăm tập đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi nêu tên các bài tập đọc đã học ở học kì 2. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành. HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập 1,2 VBT tr 112,114. Bài 1: HS làm bài theo nhóm 6 .Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2: Giải nghĩa từ và đặt câu - HS đọc yêu cầu bài tập 2( GV có thể hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ) - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn mà mình đã đặt tương ứng với kiểu câu kể đã học. 3. Vận dụng: - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... _____________________________ Thể dục TỔNG KẾT MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tổng kết môn học thể dục.YC hệ thống được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kết hợp có tuyên dương khen thưởng những HS hoàn thành tốt. - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC . 1. Phần mở đầu - HS ra sân tập hợp. GV nêu y/c nội dung tiết học. - Khởi động tay, chân. 2. Phần cơ bản: a. Ôn tập : Di chuyển tung và bắt bóng. Nhảy dây. Đá cầu. (HS HS luyện tập theo vị trí của tổ - Tổ trởng điều khiển). b. Tổ chức trò chơi : HS chơi trò tự do. HS chơi theo khu vực GV phân công. ( Tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các tổ ). 3. Kết thúc: - Thả lỏng. - Hệ thống môn học. - Về nhà thường xuyên tập thể dục nâng coa sức khỏe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......... ________________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VIẾT CUỐI HỌC KÌ II ________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP. BÌNH CHON. CÁC DANH HIỆU CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần 35 - Tổng kết năm học xếp thi đua cuối năm. 2. Năng lực chung: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... 3. Phẩm chất: - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sổ theo dõi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Hát tập thể. - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu.doc

