Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
TUẦN23 Thứ 5 ngày 20 tháng 02 năm 2025 CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN ĐỌC: NHỮNG BÚP CHÈ TRÊN CÂY CỔ THỤ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những búp chè trên cây cổ thụ” biết đọc diễn cảm phù hợp nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng,cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được văn bản tự sự và biểu cảm. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều, tác giả muốn nói qua câu chuyện mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm dấu ấn của vùng miền đó hiểu biết. Và tự hào về sản vật có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những đặc điểm của sản vật của các vùng miền trên quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý sản vật quê hương tích cực giữ gìn và giới thiệu sản vật đến mọi người - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. - Mục tiêu: + Hiểu: Các bạn vui tươi tự hào. Các bạn yêu quê hương. Có trách nhiệm với việc bảo vệ sản vật quê hương, môi trường sống như thế nào, + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Những búp chè trên cây cổ thụ” Cần có những việc làm cụ thể để góp phần giữ gìn và phát triển các sản vật quý của quê hương và giới thiệu để nhiều người biết đến và được thưởng thức. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + Trăn trở: băn khoăn không yên lòng vì đang có điều phải suy nghĩ nhiều. + Cuộc thi “7 sắc cầu vồng” một cuộc thi kiến thức dành cho học sinh Trung học phổ thông toàn quốc được tổ chức trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 1998. + Tà Xùa: một xã vùng cao thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. + Bạt ngàn. Nhiều vô kể và trải ra trên một diện tích rộng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1/ trang 50: Thào A Sùng kể với bạn + Thào A Sùng kể với bạn về quê những gì về quê hương của cậu? hương của cậu: cậu kể về bản làng Tà Xùa quê hương cậu, về những cây chè cổ thụ cao lớn ở đó với giọng tự hào. Cậu luôn trăn trở vì còn ít người biết đến chè Tà Xùa. + Câu 2: Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu vồng” + Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu Thào A Sùng đã giới thiệu thế nào về chè vồng” Thào A Sùng đã giới thiệu về Tà Xùa? chè Tà Xùa: Cây chè cây chè cao như cây cổ thụ Búp chè búp chè to, dưới lá có lớp lông tơ mịn, trắng như tuyết. Nước khi pha có màu vàng chè ánh xanh, thơm ngan ngát; khi uống, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại vị ngọt + Thào A Sùng mơ ước làm kĩ sư + Câu 3: Thào A Sùng mơ ước điều gì? nông nghiệp, giúp bản trồng được Những chi tiết nào thể hiện ước mơ đó?. nhiều chè hơn, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới. Những chi tiết thể hiện ước mơ đó là: cười, ánh mắt tràn ngập khát khao, quên mất cuộc thi mà chỉ xôn xao hỏi nhau về cây chè quê hương, cười thật tươi, trong mắt cậu như có những đồi chè bát ngát, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng. + Câu 4: Theo em, vì sao khi nghe Thào A + Theo em, khi nghe Thào A Sùng Sùng nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như quên mất cuộc thi? Chọn câu trả lời dưới quên mất cuộc thi vì: B. Vì các bạn đây hoặc nêu ý kiến của em. nhận ra hiểu biết về sản vật quê A. Vì Thào A Sùng nói rất hay, các bạn háo hương của mình còn ít ỏi, muốn biết hức muốn nghe tiếp. thêm B. Vì các bạn nhận ra hiểu biết về sản vật quê hương của mình còn ít ỏi, muốn biết thêm. C. Vì các bạn đang có cảm hứng về việc phát triển sản vật quê hương giống như Thào A Sùng. + HS kể tóm tắt: Khi đã trưởng + Câu 5: Tưởng tượng và kể tiếp câu chuyện thành, nhớ lại cuộc thi năm xưa, khi Thào A Sùng đã trưởng thành. Sùng bỗng rưng rưng xúc động. Cậu không ngờ thời gian trôi nhanh như vậy, từ một giống chè là lạ lùng trong tâm thức mọi người đến khi là thức uống có mặt nơi nơi, nhà nhà vì vị ngon ngọt của nó. Cứ độ vài tuần, Thào A Sùng lại đến một huyện, tỉnh nào đó để tiếp tục công việc quảng bá, giới thiệu và lập gian hàng thương mại, tìm đầu ra cho chè Tà Xùa. Có lần, Sùng giới thiệu được một tay lái người nước ngoài, giúp - GV nhận xét, tuyên dương chè Tà Xùa từng bước vươn ra thị - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài trường thế giới. học. + HS tự nêu ý kiến của mình (VD: - GV nhận xét và chốt: em sẽ học theo các bạn giữ gìn sản Búp chè trên những cây cổ thụ Tà Xùa vật quê hương mình,...) mang những nét đặc trưng về búp, lá, vị - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học chè. Đó là niềm tự hào của những người - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. con quê hương, nơi có sản vật ấy. Ước mong lan toả và giới thiệu sản vật quê hương tới thật nhiều người luôn là ấp ủ, ước mong của những người con yêu quê hương. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại diễn cảm theo (3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn nhóm 3. cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. - Mục tiêu: Ôn lại kiến thức mở rộng vốn từ về sản vật của quê hương, cách nói và viết với từ ghép, câu ghép. Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” .Điều này giúp học sinh hiểu thêm về bài đọc. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm từ ngữ gọi tên sản vật của một số địa phương mà em biết và nêu đặc điểm của những sản vật đó. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. Sản vật Địa phương Đặc điểm chè Tà Xùa chát, ngọt . sữa Mộc Châu thơm, mát, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. bùi bánh Thái Bình thơm, cay - Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào cáy nồng phiếu học tập và trình bày trước lớp bánh cu Hà Tĩnh ngọt, thơm - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. đơ - GV nhận xét, tuyên dương. cốm Hà Nội bùi, ngậy - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm Bài 2. Đặt một câu ghép nói về sản vật của một địa phương, trong câu có chứa từ ngữ đã tìm được ở bài tập 1. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm cá nhân và nối tiếp trình - Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối bày: tiếp trước lớp. – Sữa Mộc Châu là thức uống dinh dưỡng, được nhiều người dân trên cả nước tin dùng và sử dụng hàng ngày. – Chẳng những cốm làng Vòng -Hà Nội là sản vật tinh hoa có trên - GV mời HS nhận xét các nhóm. những gian hàng tạp hoá mà còn là - GV nhận xét, tuyên dương. thức đồ khó thiếu trong ngày hỉ, đám hỏi. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tự rút ra bài học những việc nên làm, không nên làm qua đó giúp HS hiểu thêm ý nghĩa của câu chuyện “Những búp chè trên cây cổ thụ” .Cần có việc làm cụ thể để bảo vệ sản vật của quê hương. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số cảm xúc của em về suy nghĩ và giới thiệu việc làm cụ thể của mình chè của quê mình của Thào A Sùng - VD: - Rút ra bài học cho bản thân đối với sản + Những việc nên làm giữ gìn ,giới vật của quê hương mình thiệu với mọi người về sản vật của quê hương để nhiều người biết đến + Những việc không nên làm:nói và làm không đúng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và lòng tin của mọi - Nhận xét, tuyên dương. người ảnh hưởng đến danh tiếng và - GV nhận xét tiết dạy. chất lượng sản vật. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... Tiếng Việt: VIẾT Bài: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết bài văn nêu cảm xúc về 1 sự việc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị học thêm một cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn nêu - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết tình cảm ,cảm xúc trước. - HS Nếu để viết đoạn văn thể hiện tình - HS nêu nối tiếp nêu: chọn sự việc để cảm, cảm xúc cần chuẩn bị những gì?. viết , viết đúng bố cục:gồm mở đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới sự việc . Phần triển khai nêu tình cảm Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết ,cảm xúc về những chi tiết nổi bài văn thể hiện tình cảm cảm xúc Tiết học bật,những khung cảnh hoạt động này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết người tham gia sự việc,Phần Kết thức và trình bày như thế nào? Thì cô mời các nêu ý nghĩa của sự việc khảng định lại em cùng tiểu hiểu bài hôm nay. tình cảm cảm xúc của mình về sự việc - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết chọn sự việc, tìm ý, sắp xếp logic để viết bài văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đề bài SGK và thực hiện yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng Chọn một trong những đề dưới đây: nghe bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khoá của trường hoặc lớp em. Đề 3 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động gói bánh chưng hoặc bánh tét ngày Tết. - GV mời 2 HS đọc 3 đề trong SGK. - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở - GV mời HS làm việc cá nhân chọn 1 trong 3 đề và viết vở - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV mời đại diện 1 số học sinh nêu đề mình chọn đọc phần mình đã chuẩn bị. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Qua bài tập 1 đã giúp các em biết chọn sự việc tìm ý nêu tình cảm và sắp xếp logic, tiếp theo trình bày vào vở khoa học để giúp bài văn mang đậm cá tính của người viết. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Từ việc tìm hiểu bài văn tìm ý bài thể hiện tình cảm cảm xúc về 1 sự việc sắp xếp và viết bài văn. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài theo gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết bài vào vở theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Ví dụ chọn đề 1: - GV mời đại diện 1 số em trình bày. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Tìm ý cho bài viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Mở đầu: Một lễ hội em được xem để lại cho em nhiều cảm xúc là lễ hội chọi gà tại quê của em. Triển khai: Lễ hội rất đặc biệt vì được diễn ra thoải mái ở nhiều nơi, có thể là một bãi đất rộng, một góc đường chứ không cần một sân khấu, những chuẩn bị cầu kì như mọi lễ hội khác. Hoạt động diễn ra trong lễ hội chọi gà là hai con gà chọi sẽ chọi, đấu với nhau, xem con gà nào mổ, đạp khoẻ hơn. Những người có gà chọi trong làng đều có thể đến tham gia, mọi người ai muốn đều có thể tới xem. Kết thúc: Lễ hội là một hoạt động ý nghĩa để gắn kết tình làng nghĩa xóm, những người có cùng đam mê với lễ hội chọi gà. Em đã được biết thêm một lễ hội, để lại trong em nhiều ấn tượng với hoạt động chọi gà thú vị và hấp dẫn. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Góp ý chỉnh sửa bài viết - 4 – 5 HS đọc lại bài viết + Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù hợp với -HS khác góp ý chỉnh sửa bố cục của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc không? + Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc không? - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết thể - HS lắng nghe. hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp. - GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà: viết tiếp đề còn lại và chia sẻ với người thân về bài viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán: CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu được rằng có thể lập các khối hình học không gian (hình lập phương hình hộp chữ nhật hình trụ) dựa vào các hình phẳng. - HS nhận dạng được các hình khai triển đơn giản của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS có cơ hội phát triển năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán; giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các mặt của khối hình không gian thông qua hình triển khai của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Giáo viên đưa ra một số mô hình hình lập phương, - HS trả lời hình hộp chữ nhật và hình trụ có dạng các con vật. Cho học sinh quan sát và hỏi các con vật có dạng hình gì? Yêu cầu HS trả lời tiếp sức. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS hiểu được rằng có thể lập các khối hình học không gian (hình lập phương hình hộp chữ nhật hình trụ) dựa vào các hình phẳng. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng sát, nêu các bóng nói và cho biết: Em thấy được nhau nêu các bóng nói và trả những điều gì? lời câu hỏi của GV. - GV đưa ra một số mô hình đã giới thiệu ở phần - HS quan sát khởi động. - Sau đó chia lớp thành các nhóm và phát các tấm - Các nhóm nhận tấm bìa và bìa là hình triển khai của hình lập phương, hình hộp gấp dán các tấm bìa để được chữ nhật hoặc hình trụ. Giáo viên yêu cầu các nhóm những con vật mà GV đã giới gấp, dán các tấm bìa để được những con vật mà GV thiệu. đã giới thiệu. - GV yêu cầu mỗi nhóm nhận xét các con vật có hình dạng gì và có thể sử dụng tấm bìa nào để gấp - HS nhận xét theo hiểu biết được con vật đó. của nhóm mình. - GV tổng kết về định nghĩa của hình khai triển và giới thiệu một số dạng hình khai triển cơ bản của hình - HS nhắc lại: Hình khai triển hộp chữ nhật, hình lập phương và hình trụ. của một hình khối là hình có thể gấp lại để được hình khối đó. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS nhận dạng được các hình khai triển đơn giản của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. + HS có cơ hội phát triển năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán; giao tiếp toán học,... - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm miếng bìa là hình khai triển thích hợp với mỗi chiếc đèn lồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: nối - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. mỗi chiếc lồng đèn với miếng bìa thích - HS làm việc nhóm đôi: nối mỗi chiếc lồng hợp. đèn với miếng bìa thích hợp vào phiếu bài tập. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt dùng miếng bìa nào dưới đây để làm chiếc đèn hình con cá. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Rô-bốt có tấm bìa như hình bên. Hỏi Rô-bốt có thể gấp được hình nào dưới đây? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: tìm - HS làm việc nhóm đôi: tìm đáp án hình Rô-bốt có thể gấp được. Đáp án: D - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm 3-4 HS. GV phát mỗi nhóm một tấm bìa giống bài 4. Yêu cầu các nhóm gấp và dán thành hình lập phương. Nhóm nào gấp nhanh, đúng, đẹp nhóm đó chiến thắng. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Đọc sách: ĐỌC CÁ NHÂN Chiều: Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 3. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM Bài 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Trách nhiệm: Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về các nguồn năng lượng + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát: “Ông bà anh” của - HS nghe nhạc, vận động và hát nhạc sĩ Lê Thiện Hiếu (tham khảo theo link: theo. anh/VRPyCuxj.html. - Sau khi HS nghe hát, GV đặt câu hỏi: Thông qua bài hát, hãy cho biết: - HS TL: + Thời kì trước ông, bà, bố, mẹ các em có cuộc sống như thê'nào? + Thời kì đó có gì khác với ngày nay? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài - HS lắng nghe. - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS mô tả được một số hiện vật thời của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. + HS sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước trước thời kì Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC: HS đọc thông tin trong SGK - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. tr72,73 và xem video giới thiệu về thời kì bao cấp (trước thời kì đổi mới) trả lời câu hỏi: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp - GV cho HS đọc thông tin đọc thầm - GV cho HS xem video - HS xem video. - GV cho HS trả lời trước lớp: -HS TL: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi +Thời kì bao cấp là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +1976-1986 +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này khác + Nhà nước nắm quyền phân phối với ngày nay hầu hết các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi bằng tiền mặt. + Lương thực, thực phẩm được phân phối theo đầu người theo tem phiếu, sổ lương thực - GV nhận xét, chốt, chiếu hình ảnh tranh 3,4,5 -HS khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, YC - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu HS thảo luận nhóm 4 HS mô tả được một số hỏi. hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) được giới thiệu trong SGK và sưu tầm được. -GV cho HS giới thiệu trước lớp -Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, + Đó là đồ vật gì? Dùng để làm gì? Sử dụng giao lưu với nhóm bạn. như thế nào? Cố đặc điểm gì nỏi bật? +Nêu sự khác biệt với hiện tại - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: thời -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức kì đặc biệt của đất nước với nhiều khó khăn thử thách tưởng như khó có thể vượt qua. Vậy nhờ đâu đất nước ta phát triển như bây giờ cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời bao thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo cấp luận -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao - HS lắng nghe cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV cho đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số giao lưu với nhóm bạn. câu hỏi gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tru.docx

