Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: ỨNG XỬ THEO QUY TẮC TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS xác định được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng. - HS thực hành xử lí được một số tình huống đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng vào thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để thực hành sắm vai xử lí tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những nguyên tắc an toàn khi giao tiếp trên mạng. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - Nội dung quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng chung của lớp. - SGK Hoạt động trải nghiệm 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết hoạt động trải nghiệm của tuần. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chuyền hoa” - GV phổ biến luật chơi cho cả lớp: Cả lớp hát một bài hát bất kì và chuyền tay nhau 1 cành hoa, khi GV hô “dừng lại”, cành hoa, dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời câu hỏi sau: Nêu 1 biểu hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên - Học sinh chơi trò chơi. mạng. - Trò chơi tiếp tục cho đến khi GV thấy HS trong lớp đã nêu được tương đối đầy đủ các biểu hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng - HS lắng nghe. thì dừng trò chơi. - GV tổng hợp câu trả lời của HS và giới thiệu chủ đề sinh hoạt cuối tuần: Ứng xử theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả kết - Lớp trưởng lên điều hành nội quả hoạt động trong tuần. dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động trào. cuối tuần. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. báo cáo. - 1 HS nêu lại nội dung. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế - GV nhận xét chung: hoạt động tuần tới. Ưu điểm: - Nền nếp: Các em đi học đều đúng giờ, nền nếp ra vào lớp tốt. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội Vệ sinh lớp học sạch sẽ dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Học tập: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập trong từng tiết - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. học. Các bạn Bá Phong, Dương - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. Bảo, Linh Chi, Bình Minh, Chấn Hưng tham gia thi Violimpic Toán, Tiếng Việt khá tốt. Hạn chế: Một số bạn chưa tự giác, tích cực trong hoạt động nhóm, còn lười suy nghĩ, chưa mạnh dạn chia sẻ kết quả học tập trước lớp. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS rèn luyện kỹ năng xử lí các tình huống khi giao tiếp trên mạng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc các tình huống. - GV chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm được giao một tình huống về giao tiếp trên mạng và yêu cầu thực hành sắm vai để xử lí tình huống. - Học sinh sắm vai và chia sẻ và thảo luận về các giải pháp xử lí tình huống. - GV yêu cầu HS sắm vai. - Nhận xét, góp ý về tình huống của nhóm bạn. - Tình huống 1: Em nhận được tin nhắn kết bạn từ người lạ + Không vội vàng tin tưởng người lạ, đặc biệt là khi họ cung cấp thông tin cá nhân hoặc yêu cầu em cung cấp thông tin cá nhân. + Tránh trả lời tin nhắn hoặc kết bạn với người lạ. Nếu tò mò, em có thể hỏi ý kiến bạn bè, thầy cô hoặc phụ huynh về người này. + Không bao giờ chia sẻ thông tin cá nhân như tên, địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu,... cho người lạ. + Nếu em cảm thấy bị quấy rối hoặc đe dọa, hãy báo cáo cho ban quản trị mạng xã hội hoặc cơ quan chức năng. - Tình huống 2: Em thấy thông tin cá nhân của mình bị chia sẻ trên mạng xã hội: + Không nên hoảng loạn hoặc tức giận. + Kiểm tra xem thông tin bị chia sẻ có chính xác hay không. Nếu sai lệch, em cần đính chính ngay lập tức. + Nhắn tin hoặc bình luận yêu cầu người đó gỡ bỏ bài đăng. Nếu họ không hợp tác, em có thể báo cáo vi phạm cho ban quản trị mạng xã hội. + Thay đổi cài đặt riêng tư trên mạng xã hội để hạn chế người khác chia sẻ thông tin cá nhân của mình. + Nếu thông tin bị chia sẻ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, uy tín hoặc quyền lợi của B, B có thể báo cáo cho cơ quan chức năng để xử lý. + Chụp ảnh màn hình bài đăng hoặc tin nhắn có chứa thông tin cá nhân của mình. + Chia sẻ vấn đề với bạn bè, thầy cô, phụ huynh hoặc chuyên gia tư vấn tâm lý để được hỗ trợ. - Tình huống 1: Học sinh A đang sử dụng mạng xã hội thì thấy một bài đăng có nội dung xúc phạm bạn bè của mình. - Cách xử lý: A không nên vội vàng bình luận hoặc tranh cãi với người đăng bài, báo cáo cho cho ban quản trị mạng xã hội để họ xử lý. - Tình huống 2: Học sinh B tham gia một nhóm chat trên mạng xã hội và thấy các thành viên trong nhóm thường xuyên chia sẻ những hình ảnh, video - Kể thêm một số tình huống khác bạo lực. mà em biết và nêu cách xử lý. - Cách xử lý: B có thể rời khỏi nhóm chat nếu cảm thấy không thoải mái. Có thể báo cáo nhóm chat cho ban quản trị mạng xã hội để họ xử lý. B có thể chia sẻ vấn đề với bố mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin tưởng để được hỗ trợ. - Tình huống 3: Học sinh C đang chơi game trực tuyến thì bị một người chơi khác quấy rối, chửi bới. - Cách xử lý: có thể tắt tính năng chat trong game để tránh tiếp xúc với người chơi đó. Báo cáo người chơi đó cho người quản lý game để họ xử lý.Ngừng Kết luận: Trong cuộc sống sẽ xảy chơi game. ra rất nhiều những tình huống khác - Tình huống 4: Học sinh D nhận được một tin nhau, có thể ta không lường trước nhắn riêng từ người lạ đề nghị mua bán hàng hóa được. Nếu mỗi người đều có quy trái phép. tắc để giữ an toàn cho mình trên - Cách xử lý: không nên trả lời tin nhắn của người môi trường không gian mạng và lạ. báo cáo tin nhắn cho ban quản trị mạng xã hội thực hiện được những quy tắc đó để họ xử lý. Chia sẻ vấn đề với bố mẹ, thầy cô hoặc thì ta sẽ là người chủ động trong người lớn tin tưởng để được hỗ trợ. việc xử lí các tình huống sẽ xảy ra. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV tổng kết hoạt động, khen ngợi, - Hs lắng nghe, tuyên dương các bạn. động viên HS lắng nghe và cô vũ những bạn những HS tích cực tham gia hoạt động, tuyên dương nhóm nhận được nhiều lời khen về cách xử lí tình huống tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP, TÂM HỒN HỌC TRÒ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Cách tiến hành: - GV cho toàn trường hát và vận động theo bài hát - HS xem. Sách bút thân yêu. - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách. Hưởng ứng - Các nhóm lên thực hiện phong trào xây dựng Tủ sách lớp học tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS lắng nghe. tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, trung lặp), đội đó triến thắng bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh chay, cốm, - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS lắng nghe. trong tranh. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng, tự hào khi miêu tả đặc sản cốm. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - 1 HS đọc toàn bài. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc từ khó. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, đổ xuống, trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp - 5 HS đọc nối tiếp. theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất + Lắng nghe. đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện trong sơ đồ. + GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS quán sát tranh nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống lời kể của gió. nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những người nông dân đang lao động trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người nông dân đang sàng chảy thóc; + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình món quà kì diệu của mùa thu? làm ra hạt cốm. + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà thức quà đặc trưng của Hà Nội? lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). Hà Nội? + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc - GV nhận xét, tuyên dương đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài thơm dẻo, ngon ngọt. bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________________ Toán BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Giáo dục STEM: Thiết kế và làm được hộp đựng bút bằng bìa dạng HLP, HHCN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, một hình hộp chữ nhật bằng bìa, giấy màu, keo dán, kéo, thước . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói. lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của GV + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh nhạt gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Hình chữ nhật nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của - HS lắng nghe hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS xác định - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS thực hiện các nhân chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, Diện tích xung quanh của hình hộp chữ chiều cao 2m; nhật là: - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) 2 quanh của hình hộp chữ nhật. Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m ) - HS trình bày bài - Lắng nghe - Mời HS nhận xét - HS nhắc lại - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe và nhắc lại – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật: hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật: nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Giáo dục STEM: GV yêu cầu HS hoạt HS Thực hiện: Nhóm trưởng giao nhiệm động nhóm 4: Thiết kế và làm hộp đựng vụ cho các bạn thực hiện cắt , dán bút có dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình hộp lập phương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Thể dục (Thầy Anh dạy) Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Tuấn dạy) Tiếng Anh (Cô Na dạy) Mĩ thuật (Cô Hằng dạy) Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, VBT, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng, Đông sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx

