Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 47 trang Thu Cúc 17/02/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP, TÂM HỒN HỌC TRÒ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng 
phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi 
được phân công, hướng dẫn
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh 
thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách 
truyện 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò
 - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. 
 Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
 - Cách tiến hành:
 - GV cho toàn trường hát và vận động theo bài hát - HS xem.
 Sách bút thân yêu.
 - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách. Hưởng ứng - Các nhóm lên thực hiện 
 phong trào xây dựng Tủ sách lớp học tham gia và chia sẻ suy 
 nghĩ của mình về sách 
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý truyện và điều mình học 
 tưởng của bản thân sau khi tham gia tập được trong cách sách 
 truyện mình đọc được - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 Tiếng Việt:
 CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
 ĐỌC: HƯƠNG CỐM MÙA THU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ 
ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều 
tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà 
ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm 
cốm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở 
đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập 
thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *GD Địa phương:Liên hệ về đặc sản Cu đơ ở Hà Tĩnh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi
+ Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi
viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ 
lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào 
ô của đội mình.
- Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh 
hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị nếp, bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, 
trung lặp), đội đó triến thắng bánh trôi, bánh chay, cốm, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
trong tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương 
Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ 
ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết cách đọc.
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ 
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, 
đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng /của nắng
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với điệu.
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp 
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 + Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác 
giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà 
ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người 
làm cốm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất 
những chi tiết nói về khung cảnh thiên 
nhiên và cảm xúc của con người khi mùa 
cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình 
ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe.
hương cốm vào thu” là một hình ảnh 
rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc 
sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của 
hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện 
nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người 
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi 
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại 
hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió?
+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và 
các hình ảnh để hiểu các nội dung được 
thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS quán sát tranh
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu 
HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu 
lời kể của gió. thống nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ những hạt thóc giống; tranh 2 
 vẽ những người nông dân đang lao động 
 trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu 
 hạt; tranh4 vẽ những người nông dân 
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt 
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các 
món quà kì diệu của mùa thu? nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt 
 cốm.
 + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy 
 bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm 
 cần sự góp sức của thiên nhiên và con 
 người. Đó là đất để người nông dân trồng 
 cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa 
 lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời 
 xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu 
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá 
thức quà đặc trưng của Hà Nội? không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu 
 hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm.
 + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì 
 ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. 
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ 
tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho 
Hà Nội? việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà 
 Nội).
 + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa 
 thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, 
 ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác 
 giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, 
- GV nhận xét, tuyên dương thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài những người vất vả làm ra hạt cốm, thể 
bài học. hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê 
- GV nhận xét và chốt: hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon 
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà ngọt.
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu” - VD:
 + Học xong bài Hương cốm mùa, em 
 thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm 
 những tinh tuý của đất trời. 
 + Qua bài học này em được biết thêm 
 cốm được làm ra từ những đôi bàn tay 
 khéo léo của người nông dân.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
 .
......................................................................................................................................
 .
 -
 Thể dục:
 THẦY ANH DẠY. Toán:
 DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH 
 HỘP CHỮ NHẬT (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 
nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân 
số cùng mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai 
phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 * Trải nghiệm ở HĐ khám phá:
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần 
 khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát
 đọc các bóng nói. + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói.
lưới nhỉ?
+ Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng 
đều được làm bằng lưới!
+ Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở
xung quanh rồi cộng lại là xong!
- Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
- Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét
hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật.
GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài:
+ Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó.
nhật?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để 
tính được diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm 
hiểu bài học hôm nay.
 2. Khám phá: * Trải nghiệm ở HĐ khám phá:
- Mục tiêu: 
 + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh 
hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh 
gì? và trả lời các câu hỏi của GV
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Màu xanh đậm
nhật ta được hình gì? + Màu xanh nhạt
- GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn + Hình chữ nhật
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhắc lại - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS quan sát hình khai 
 - HS nhắc lại
triển của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe quan sát
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo - HS xác định 
để tính diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, 
chiều cao 2m; - HS thực hiện các nhân
 Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung nhật là:
quanh của hình hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2)
 Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2)
 - HS trình bày bài 
 - Lắng nghe
 - HS nhắc lại
- Mời HS nhận xét 
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất 
cách tính diện tích xung quanh của hình - HS lắng nghe và nhắc lại
hộp chữ nhật. 
– Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh 
của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: 
+ Diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên 
của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân 
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu: 
 + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật có:
a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều 
cao 4dm.
b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật:
hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
hộp chữ nhật: nhật đó là:
 (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
 b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
 nhật đó là:
 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 )
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ 
nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m 
và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch 
men xung quanh thành bể bơi. Tính 
phần diện tích được ốp gạch men (diện 
tích mạch vữa không đáng kể)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có 
 chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 
 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung 
 quanh thành bể bơi
 + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men
 + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của 
 ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải:
 Phần diện tích được ốp gạch men là:
 (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2)
 Đáp số: 42 m2
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 
 tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực 
 lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe 
 có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu.
 và tính diện tích xung quanh của vật đó. 
 Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện
 - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của 
 quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
Buổi chiều Tiếng Anh
 CÔ TRÀ DẠY
 Tiếng Anh
 CÔ TRÀ DẠY
 Âm nhạc
 CÔ TRÀ DẠY
 Thứ ba, ngày 25 tháng 02 năm 2025
 Buổi sáng: Mĩ thuật
 CÔ HẰNG DẠY.
 Tin học
 CÔ HOÀI DẠY
 Giáo dục thể chất:
 THẦY ANH ]DẠY
 Tiếng Anh:
 CÔ TRÀ DẠY
 Chiều: Tiếng Việt:
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ 
nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động 
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi
 + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau 
 Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng ,Đông sơn
 câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh 
 nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong 
nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập 
trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng 
Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, 
kích thước mà cả về phong cách trang trí, 
sắp xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò 
chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ 
ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu 
cầu 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
theo yêu cầu. dung yêu cầu.
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong 
đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn 
đều đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong 
đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu 
sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các - Lắng nghe.
kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu 
câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, 
sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo 
sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện theo.
yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông 
hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét bổ sung nếu có.
 + Quy trình làm cốm gồm nhiều công 
 đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về 
 để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa 
 qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau 
 đó, hạt lúa được rang và giã thành 
 cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy 
- GV nhận xét, tuyên dương. cốm thật kĩ và để trong những chiếc 
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một thúng nhỏ lót lá sen.
đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để - Lắng nghe, tiếp thu.
nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, 
bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, 
cuối cùng Các từ này cũng thường đứng 
ở đầu câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi 
nhớ trong SGK
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm 
tạo sự liên kết giữa các câu. theo.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực 
hiện yêu cầu của bài tập: + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. - HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết 
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, quả ra phiếu.
mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp 
thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa 
các câu nhưng cần chú ý: - Lắng nghe, ghi nhớ.
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý 
nghĩa giữa các câu
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối 
ở câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước 
lớp.
 - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
 a. Còn/ Song
 b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không 
 những thế.
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống c. Thứ hai
nhất câu trả lời. d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không 
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa những thế
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em 
biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết 
câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di 
tích lịch sử mà em biết. - HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên - HS thực hiện thảo luận nhóm
kết câu. + Từng thành viên trong nhóm nói 3-
 5 câu về một địa điểm du lịch hoặc khu 
 di tích lịch sử.
- GV gọi các nhóm trình bày. + Các thành viên trong nhóm góp ý 
 cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để 
 báo cáo trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác 
 nhận xét bổ sung.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
 các từ ngữ nối để liên kết câu.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên dụng.
 bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng 
 cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
 quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 Toán:
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH 
 HỘP CHỮ NHẬT (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
 - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết 
tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân 
số cùng mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai 
phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 
 phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 - HS quan sát
 tập hai, đọc các bóng nói.
 + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn - HS đọc các bóng nói.
 lồng
 + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng 
 diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì 
cân tất cả bao nhiêu giấy? - HS nhận xét theo nhóm
- GV cho HS nhận xét, mô tả cách làm + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen 
đèn lồng của Nam. Từ đó, xác định lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh của 
phần giấy mà Nam cần sử dụng chính đèn lồng
là diện tích xung quanh của chiếc đèn + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn 
lồng. lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc cả 
- GVcho HS nhận xét sự khác nhau mặt trên và mặt dưới của đèn lồng.
giữa cách làm đèn lồng của Việt và 
Nam. - 2 HS nêu 
GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - HS lắng nghe
xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- GV định nghĩa về diện tích toàn 
phẩn và tổng kết về cách tính diện tích 
toàn phần thông qua việc tính diện tích - HS lắng nghe
hai đáy và diện tích xung quanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã 
biết cách tính giúp bạn Nam tính diện 
tích phần giấy bọc để làm đèn lồng. 
Làm thế nào để giúp bạn Việt tính được 
số giấy để bọc cả mặt trên và dưới của 
cô đèn lồng cô và các em cùng đi tìm 
hiểu bài học hôm nay.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 + HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh 
nhật, hình khai triển của hình hộp chữ 
nhật 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tru.docx