Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 45 trang Thu Cúc 17/02/2026 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt:
 CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
 ĐỌC: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết nhẩn 
giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu. 
 - Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua 
văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật thê 
độc đáo của đồng bào Cơ-tu.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập 
thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành: TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu:
Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua 
văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và 
vật thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa 
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ
có)
+ Thổ cẩm: Loại vải của một số dân tộc thiểu 
số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ
+ Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật.
+ Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của 
thời trước để lại.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cô truyền + Những diêm độc đáo của hoa văn: 
của người Cơ-tu có những diêm gì độc đáo? được dệt băng hạt cườm, mô phỏng 
+ Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như điệu múa Da dá.
thế nào và đê làm gì? + Điệu múa Da dá là điệu múa cầu 
 mùa của người Cơ-tu. Khi múa, đôi 
 tay người phụ nữ xoè lên trời như 
 đê cầu xin và đón nhận hạt lúa từ 
 thân linh. + Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được + Những người thợ đã đính những 
những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế hạt cườm trắng vào nền vải thô rám, 
nào? tạo thành hoa văn da dá.
+ Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm + Đáp án:
sắc thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu 
đúng. mùa của phụ nữ Cơ-tu.
 D. Vì nó được trang trí trên 
 trang phục truyền thống của người 
 Cơ-tu.
 E. Vi nó là sản phấm của những 
+ Câu 5: Câu 5. Theo em, tác giả muốn nói người thợ dệt Cơ-tu.
điền gì qua bài đọc? + Đáp án: Đây là câu hỏi mở, HS có 
 thê có nhiều cách trả lời khác nhau. 
 Tuy nhiên, các câu trả lời cần nêu 
 được ý nghĩa của bài đọc, đó là: Mỗi 
 dân tộc trên đất nước ta đều có 
 những di sản văn hoá độc đáo. 
 Chúng ta cẩn trân trọng và biêt lưu 
 giữ những giá trị văn hoá độc đáo 
- GV nhận xét, tuyên dương của đồng bào các dân tộc sống trên 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài đât nước ta.
học.
- GV nhận xét và chốt: - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
 Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có 
những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cẩn 
trân trọng và biêt lưu giữ những giá trị văn - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hoá độc đáo của đồng bào các dân tộc sống 
trên đât nước ta.
3.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (4 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo 
em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn nhóm 4.
cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm 
 của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức và cách sử dụng từ điển, Ngữ liệu của bài tập có trong 
chính bài đọc. Điều này giúp học sinh hiểu thêm về bài đọc.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tra từ điên đê tìm nghĩa của moi từ 
dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm 
 để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình 
 bày trước lớp.
 + cô truyền: từ xua truyên lại, vốn 
 có từ xưa.
 + cô vật: vật được chế tạo từ thời xa 
 xưa, có giá trị văn hoá, nghệ thuật, 
 lịch sử, ít nhẩt có từ một trăm năm 
 tuối trở lên.
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe
- GV mời HS nhận xét 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa 
“thuộc về thời xa xưa
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm 
 để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu 
tập và trình bày trước lớp. học tập và trình bày:
 + cô kính, cô đại, cô thụ,...
- GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa.
Bài 3. Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa 
trong mỗi câu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm 
 để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu 
tập và trình bày trước lớp. học tập và trình bày:
 Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt 
 Nam toạ lạc trên phô Tràng Tiền 
 (Hà Nội), giữa một vườn cây cổ thụ 
 đã hàng trăm năm tuổi Đó là một toà 
 nhà cổ kính, có kiến trúc kết hợp 
 Đông - Tây tuyệt đẹp. Tại đây trưng 
 bày rất nhiều hiện vật liên quan đến 
 lịch sử của Việt Nam từ thời cổ đại 
 đến hiện đại, trong đó có những cổ 
 vật rất có giá trị như: rìu đá Phùng 
 Nguyên, trông đồng Đông Sơn, cọc 
- GV mời HS nhận xét các nhóm. gỗ Bạch Đằng,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS nhận xét các nhóm.
 - HS lắng nghe, sửa chữa.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tự rút ra bài học những việc nên làm, không nên làm qua đó giúp HS hiểu thêm 
ý nghĩa của bài đọc. Cần có việc làm cụ thể để bảo vệ di sản văn hoá dân tộc, cảnh 
quan thiên nhiên vi vật thể cộng đồng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một 
số việc để tuyên truyền gìn giữ văn hoá các số việc tuyên truyền gìn giữ văn hoá 
dân tộc. các dân tộc..
 - VD:
 + Quảng cáo các trang phục dân 
 tộc,. 
 + Phát huy những phong tục, điệu 
- Nhận xét, tuyên dương. múa dân tộc, .
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 Tiếng Việt:
 VIẾT
 Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC 
 VỀ MỘT SỰ VIỆC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một 
sự việc.
 - Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết.
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ 
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện 
sáng tạo.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học - HS tham gia chơi trò chơi.
+ Em hãy chia sẻ những điều em đã trao đổi + HS chia sẻ
với người thân?
+ Người thân của em có nhận xét thế nào về 
điều em trao đổi?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
 + Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc 
về một sự việc.
 + Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài 
viết.
 + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các 
từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1 Đánh giá lại bài viết
a. GV nhận xét chung về bài viết.
- GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế chung - HS lắng nghe ghi nhớ.
trong bài làm của HS về mặt hình thức và 
nội dung
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong đoạn văn
- GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về lặp từ ngữ - HS quan sát
và hỏi:
+ Trong đoạn văn trên, bạn dùng những từ + HS nêu câu trả lời.
ngữ nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc?
+ Việc lặp lại từ ngữ đó nhiều lần làm cho + Đơn điệu, nhàm chán.
đoạn văn như thế nào? + Em hãy tìm những từ ngữ tình cảm, cảm + Thay yêu bằng xúc động, thích 
xúc khác thay thế cho những từ ngữ bị lặp? bằng phấn chấn, phấn khởi, vui 
- GV khen HS phát hiện lỗi chính xác và biết sướng,...
cách sửa lỗi
- GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về cách dùng 
từ ngữ nối - Lắng nghe
b. Đọc lại bài viết để phát hiện lỗi và sửa 
lỗi
- GV trả bài cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, ghi vào - HS nhận baif
phiếu bài tập những lỗi trong bài và cách sửa - HS thực hiện
lỗi.
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, HS gặp khó 
khăn
- GV gọi các nhóm trình bày
2.2 Viết lại một số câu trong đoạn văn của - Đại diện các nhóm trình bày.
em theo gợi ý
- GV yêu cầu HS đạo đoan văn và trả lời câu 
hỏi. - HS đọc đoạn văn, và nêu câu trả 
+ Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc lời.
về khung cảnh diễn ra sự việc có trong đoạn 
văn? + Đất trời như được gột rửa và trở 
 nên tinh khiết lạ thường,... + chay lăng xăng, rộn ràng,....
+ Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm 
xúc về hoạt động có trong đoạn văn?
 - Lắng nghe
 - HS đọc
- GV nhận xétt, tuyên dương
- GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của bản + HS lắng nghe, ghi nhớ. Viết lại 
thân, chọn một số câu để viết lại câu văn
+ Khi viết lại chú ý sử dụng từ ngữ chỉ tình 
cảm, cảm xúc cho đúng từ ngữ chỉ tình cảm, 
cảm xúc cho đúng và hay, cần kết hợp giữa 
câu kể, câu tả với câu nêu cảm xúc trực tiếp.
- GV gọi HS đọc lại câu văn của mình và trả - HS đọc bài văn và nêu câu trả lời.
lời câu hỏi. 
+ Vì sao em lại sửa câu văn lại như vậy?
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn có cố - Lắng nghe.
gắng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn.
 1/ Em hãy viết 1 - 2 câu về trao đổi với - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản 
 người thân về hoạt động ở lớp? thân.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Toán:
 DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA 
 HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. 
 - HS vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập 
phương để giải quyết tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân 
số cùng mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai 
phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Mời HS nhắc lại muốn tính diện tích - 2 HS nhắc lại
xung quang, diện tích toàn phần hình 
hộp chữ nhật
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần - HS quan sát
khám phá trang 48 – SGK Toán 5 tập 
hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói.
+ Thùng gỗ hình lập phương này cũ rồi.
Chúng ta nên dán giấy cho các mặt ở 
xunh quanh để trông mới hơn.
+ Chúng mình có thẻ dùng các tờ giấy
màu. Tổng diện tích giấy cần sử dụng là
bao nhiêu nhỉ? - HS nêu
- Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nhận xét
- Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt 
của hình lập phương, khối lập phương.
GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của hình 
+ Em tưởng tượng được như thế nào hộp chữ nhật đó.
về diện tích xung quanh, diện tích toàn 
phần của hình lập phương?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào 
để tính được diện tích xung quanh, diện 
tích toàn phần của hình lập phương cô 
và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm 
nay. 2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 - HS tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. 
 - HS vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập 
phương để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát thùng gỗ hình lập - HS quan sát tranh 
phương trong trang 48 – SGK Toán 5 tập 
hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng, 
đọc bóng nói.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 
+ Thấy được những điều gì?
+ Các mặt bên của hình lập phương là - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và 
hình gì? trả lời các câu hỏi của GV
- GV giới thiệu: Tổng diện tích bốn mặt + 2 bạn đang thảo luận về dùng bao nhiêu 
bén của một hình lập phương là diện tích giấy dán được thùng gỗ
xung quanh của hình lập phương đó. + Hình vuông
- Gọi HS nhắc lại 
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị - HS lắng nghe
đo để tính diện tích xung quanh của hình 
lập phương có cạnh dài 30 cm - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS lắng nghe quan sát
quanh của hình lập phương. 
 - HS xác định 
 - HS thực hiện các nhân
 · Diện tích một mặt của thùng gỗ là: - Mời HS nhận xét 30 x 30 = 900 (cm2).
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất · Tổng diện tích giấy cần dùng là:
cách tính diện tích xung quanh của hình 900 x 4 = 3 600 (cm2).
lập phương. - HS trình bày bài 
– Gọi HS nhắc lại về diện tích xung - Lắng nghe
quanh của hình lập phương và nêu cách - HS nhắc lại
tính diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - HS lắng nghe và nhắc lại
+ Diện tích xung quanh của hình lập 
phương bằng diện tích một mặt
nhân với 4.
- GV cho HS quan sát thùng gỗ hình lập 
phương trong trang 49 – SGK Toán 5 tập 
hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng, 
đọc bóng nói.
 + HS trả lời 
 - Diện tích toàn phần của hình lập phương 
 là tổng diện tích sáu mặt bên của hình lập 
 phương.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 
+ Để tính diện tích vải để may một chiếc 
 - HS xác định 
gối dạng hình lập phương cạnh 30 cm, ta 
 - HS thực hiện các nhân
làm thế nào?
 Bài giải:
- GV giới thiệu: Tổng diện tích sáu mặt 
 Diện tích một mặt của chiếc gối là:
bén của một hình lâp phương là diện tích 
 30 x 30 = 900 (cm2).
toàn phần của hình lập phương đó.
 Tổng diện tích vải cần dùng là:
- Gọi HS nhắc lại 
 900 x 6 = 5 400 (cm2).
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị 
 - HS trình bày bài 
đo để tính diện tích xung quanh của hình 
lập phương có cạnh dài 30 cm
 - Lắng nghe
- GV hướng dẫn cách tính diện tích toàn 
 - HS nhắc lại
phần của hình lập phương. - Mời HS nhận xét 
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất 
cách tính diện tích toàn phần của hình 
lập phương. 
– Gọi HS nhắc lại về diện tích toàn phần 
của hình lập phương và nêu cách tính 
diện tích toàn phần của hình hộp chữ 
nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: 
+ Diện tích toàn phần của hình lập
phương bằng diện tích một mặt
nhân với 6.
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu: 
 + HS tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. 
 + HS vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập 
phương để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính diện tích xung quanh, 
diện tích toàn phần của hình lập 
phương có độ dài cạnh là:
a) 12 cm b) 1,5m
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc cá nhân thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện tính diện tích 
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập 
phần của hình lập phương. phương.
 a) Diện tích xung quanh của hình lập 
 phương đã cho là:
 12 x 12 x 4 = 576 (cm2)
 Đáp số: 576 cm2
 b) Diện tích xung quanh của hình lập 
 phương đã cho là:
 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)
 Đáp số: 9 m2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài - 2 HS lên bảng trình bày bài. 
làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực 
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Cửa hàng bánh ngọt thường 
bảo quản bánh bằng cách quấn một - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung 
lớp giấy bóng trong suốt vừa đủ quanh, diện tích toàn phần hình lập phương.
quanh chiếc bánh như hình bên. Biết - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
chiếc bánh bên có dạng hình lập 
phương cạnh 9 cm. Hãy tính diện 
tích phần giấy bóng cần sử dụng.
 -1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - HS tóm tắt bài toán:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. + Cửa hàng bánh ngọt thường bảo quản 
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. bánh bằng cách quấn một lớp giấy bóng 
+ Bài toán cho biết gì? trong suốt vừa đủ quanh chiếc bánh như 
 hình bên. Biết chiếc bánh bên có dạng hình 
 lập phương cạnh 9 cm
 + Tính diện tích phần giấy bóng cần sử 
 dụng.
+ Bài toán hỏi gì? + Diện tích phần túi bóng cần sử dụng = 
+ Muốn tính diện tích phần giấy bóng diện tích xung quanh của chiếc bánh - dạng 
cần sử dụng, ta làm thế nào? hình lập phương. Vậy ta tính diện tích xung 
 quanh hình lập phương có cạnh 9cm
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Giải:
 vở. Diện tích phần túi bóng cần sử dụng là:
 9 x 9 x 4 = 324 (cm2)
 Đáp số: 324 cm2
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 
 tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 Đọc sách:
 ĐỌC CẶP ĐÔI.
Chiều: Lịch sử và địa lí:
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về 
tự nhiên Trung Quốc 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên 
bản đồ hoặc lược đồ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa 
lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn 
của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc 
 là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là 
 những hiểu biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông 
 nhất thế giới, có Vạn Lý Trường 
 Thành,...
 - HS lắng nghe.
 - GV mời một số học sinh trình bày 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
 Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình 
 về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có 
 đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì 
 tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng 
 hòa Nhân dân Trung Hoa”
 2. Hoạt động khám phá:
 - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Nêu được đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 
a, Vị trí địa lí
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí - HS lên bảng chỉ.
địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu - HS trả lời câu hỏi:
hỏi + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 
+ Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? triệu km2
+ Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ 
thế giới? tư trên thế giới?
+ Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với 
quốc gia? nhiều quốc gia
+ Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp + Phía Đông phần đất liền của Trung 
giáp với đại dương nào? Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương
- GV mời HS báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Đặc điểm tự nhiên 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, 
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS đọc
+ Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
gì? nhóm trình bày 
+ Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông 
+ Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng 
+ Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm châu thổ rộng lớn.
như thế nào? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo 
+ Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận 
+ Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc nhiệt.
theo thứ tự bắc xuống nam. + Các loại đất chính ở Miền Đông là 
+ Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội feralit và đất phù sa.
nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Địa hình miền Tây Trung Quốc là 
 dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm các bồn địa.
nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm 
 khắc nghiệt, mưa ít.
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều 
 thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông 
 Trung Quốc là Hoa Nam. 
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư Trung 
Quốc.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm - HS thảo luận, trình bày theo bảng 
4. dưới.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và 
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
video) - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 Đạo đức:
 CHỦ ĐỀ: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
 Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập 
và cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công 
việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập 
được kế hoạch cá nhân cho bản thân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã 
đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2024_2025_truo.docx