Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

docx 84 trang Thu Cúc 17/02/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Liên
 TUẦN 25
 Hoạt động trải nghiệm
 SHL: THỰC HÀNH THOÁT HIỂM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS bình tĩnh, thực hành thoát hiểm khi gặp hoả hoạn.
 - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hành nghiêm túc thoát hiểm khi gặp hoả hoạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí thông minh cách thoát hiểm 
khi gặp hoả hoạn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cùng bạn về cách thoát hiểm của 
mình phù hợp với thực tế. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để có kĩ năng tốt trong 
việc phòng, tránh hoả hoạn.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học.
 II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM 
 Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm.
 III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU
 - GV chuẩn bị một số gợi ý về những món quà nhỏ và cách làm để HD SH tự 
làm.
 - HS chuẩn bị những vật liệu để làm quà tặng người thân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến 
 hành:
 - GV cho học sinh xem video “hoả hoạn”. - HS quan sát các video.
 Một số video hướng dẫn cách thoát hiểm khi - HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
 gặp hoả hoạn. bài hát. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào 
bài học. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. 
(Làm việc theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh 
cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt 
- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: động cuối tuần. 
Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá 
hoạt động trong tuần: kết quả kết quả hoạt động trong tuần.
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong tuần...
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết 
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên quả hoạt động cuối tuần.
chủ nhiệm nhận xét chung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc 
nhóm 4 hoặc theo tổ)
 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - 1 HS nêu lại nội dung.
tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu 
cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung 
các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) 
+ Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ 
đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem 
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch xét các nội dung trong tuần tới, bổ 
và mời GV nhận xét, góp ý. sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động bằng 
hành động. giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: 
+ HS biết nghe và quan sát tín hiệu cảnh báo cháy và thực hiện kĩ năng thoát hiểm khi 
gặp hoả hoạn. 
+ HS có thêm kinh nghiệm sau khi thực hành và chia sẻ thêm những việc cần thực hiện 
để đảm bảo an toàn khi xẩy ra hoả hoạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành thoát hiểm khi 
gặp hoả hoạn.
- GV cùng HS tham gia diễn tập cảnh nghe - HS tham gia diễn tập cảnh nghe chuông 
chuông báo cháy và thực hiện hành động báo cháy và thực hiện hành động thoát 
thoát hiểm. hiểm.
 + Cúm lom khom.
 + Đi men theo tường.
 + Lấy khăn được nhúng nước che mũi, 
 miệng,...
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Nếu hoả hoạn xảy ra, mỗi chúng ta cần bình 
tĩnh, không sợ hãi, không chen lấn, xô đẩy.
Hoạt động 2: Chia sẻ, rút kinh nghiệm sau khi 
thực hành.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp: Chia sẻ - HS chia sẻ những cảm xúc sau khi diễn 
cảm nghĩ của mình sau khi tham gia thực tập
hành thoát hiểm. - Nêu mộ số việc nên hoặc không nên 
 làm khi xảy ra hoả hoạn.
 + Không sử dụng thang máy, chỉ sử dụng 
 cầu thang bộ.
 + Không hoảng loạn, giữ bình tĩnh.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Việc thực hành mô phỏng trong tình huống + Ngừng sử dụng các thiết bị điện,...
giả định rất quan trọng, giúp chúng ta luyện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tập thao tác sao cho nhanh nhẹn, bình tĩnh, 
không sợ hãi nếu có tinihf huống như vậy 
xảy ra trong hiện thực.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ HS biết trao đổi cùng người thân vè việc phòng chống hoả hoạn cho gia đình và cộng 
đồng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS vè nhà trao đổi - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ để về nhà 
cùng người thân vè việc phòng chống hoả thực hiện.
hoạn cho gia đình và cộng đồng. + Tiến hành làm một món quà theo HD 
 của GV.
- Nhắc nhở và HS các em tự đánh giá sau chủ - HS tiến hành tự đánh giá.
đề:
+ Xác định các đức tính rèn luyện để thích 
ứng với môi trường học tập mới, trong đó có 
đức tính tự chủ, kiên trì không ngại khó.
+ Biết cách tự chủ và đảm bảo an toàn khi 
giao tiếp trên mạng.
+ Nhận biết số nguyên nhân gây hỏa hoạn để 
phòng chống.
+ Thực hành một số kỹ năng thoát hiểm khi 
gặp hỏa hoạn.
- GV nhận xét tuyên dương, 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC 
 TẾ PHỤ NỮ 8/3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo 
 + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc 
tế Phụ nữ.
 2. năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm 
cần khắc phục. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
ngày Quốc tế Phụ nữ.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ
 - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn 
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
 bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: 
 Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
 - Nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu.
 - GV Tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường -HS thực hiện
 tham gia hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc 
 tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau:
 + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn 
 văn nghệ.
 + GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội 
 diễn bằng những tiết mục đa dạng: hát, múa, đóng 
 tiểu phẩm, có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc 
 nhóm.
 - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia sẻ về các 
 việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ 
 thân yêu nhân ngày 8-3.
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm 
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú 
vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi 
lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những 
cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được 
nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây 
Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên 
đất nước ta.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật 
ở đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng 
tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 - GD Địa phương: Liên hệ về dân ca ví dặm, ca trù, lẩy kiều của địa phương.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1- Cách tiến hành:
 1.Ôn bài cũ.
 - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời.
 cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
 - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được 
 vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt 
 Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn 
 hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý 
 thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên - HS lắng nghe. 
 nước ta. 
 2. Khởi động
 - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ 
 những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến 
 ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang 
 phục ).
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
 - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn 
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc 
thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm 
trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo 
của đàn t’rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm 
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó.
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng 
đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng 
tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ 
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 + Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp 
tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm 
thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.. 
 + Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho 
vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng 
bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền 
trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào 
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng 
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo 
trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống 
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t’rưng rộn rã.
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới 
người Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng 
 vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm 
 củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa 
 lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng 
 đàn t’rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi 
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô 
gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe 
tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại 
thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng 
đàn t’rưng như là một phần không thể 
thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây 
Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng 
t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích tượng của mình.
ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm 
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc 
điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, 
Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc 
 sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học.
- GV nhận xét và chốt: 
 Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp 
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao 
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm 
 hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp 
 riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước 
 ta.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
 t’rưng- tiếng ca đại ngàn”
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Toán
 Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
 - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước 
tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng 
hình học không gian.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp 
chữ nhật. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp 
chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe
 các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: 
 + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? 
 Khuyên chúng ta điều gì?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức:
 - Mục tiêu: 
 + HS biết cách thể tích của hình hộp chữ nhật
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình 
 huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
 - HS quan sát tranh và cùng 
 nhau tìm hiểu bài: (Bỏ hết các khối hộp lập 
 phương vào thùng)
 là dùng công thức tính thể tích 
 hình hộp chữ nhật
 (Thể tích V của hình hộp chữ 
+ Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? nhật có chiểu dài a, chiểu rộng 
+Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì b và chiều cao c (cùng đơn vị 
 đo) được tính theo công thức: 
+Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như V = a X b X c.
trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể 
tích của chiếc hộp. (Muốn tính thể tích hình hộp 
 chữ nhật ta lấy chiều dài x 
 chiều rộng x chiều cao (cùng 
-GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của đơn vị đo)
hình hộp chữ nhật.
GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ 
nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao 
(cùng đơn vị đo)
3. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: 
+ Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. -HS đọc đề bài, cả lớp theo 
+ Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn dõi..
liên quan đến đo thể tích. -HS làm bài cá nhân
 (Thể tích của hình hộp chữ nhật 
- Cách tiến hành: là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3).
Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính 
thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước.
-GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các 
HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét 
bài làm của các bạn trên bảng. - HS đọc đề bài, cả lớp theo 
-GV và lớp nhận xét. dõi..
Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải 
quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể - HS thảo luận và làm bài theo 
tích. nhóm.
-GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 
 X 6 X 8 = 480 (dm3).
 1 dm3 = 1 lít
 480 dm3 = 480 lít nên thể tích 
-Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV 
 của bể cá nay bằng khoảng 480 
có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét hộp sữa 1 lít, 960 chai nước 
khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích khoáng 0,5 lít, 96 chai nước 
của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp khoáng 5 lít, .
sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l 
hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực 
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết 
vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe.
 -HS trả lời:
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ + Cách 1: Tính thể tích 
cách làm của mình. của 1 hình hộp chữ nhật 
-Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? rồi từ đó suy ra thể tích 
 của khối hình.
 Thể tích của 1 hình hộp 
 chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 
 100 (cm3).
 Thể tích của khối hình 
 là: 100 X 6 = 600 (cm3).
 + Cách 2: Xác định số đo 
 chiều dài, chiều rộng và 
 chiều cao của khối hình, 
 rồi áp dụng công thức 
 tính thể tích của hình hộp 
 chữ nhật để suy ra thể tích 
 của khối hình.
 Khối hình được tạo bởi 
 Việt có chiều dài 10 cm, 
 chiều rộng 10 cm và 
- Đánh giá tổng kết trò chơi. chiểu cao 6 cm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Thể tích của khối hình 
 là: 10 x 10 x 6 = 600 
 (cm3).
IV.ĐIỂU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thể dục
 (Thầy Anh dạy)
 Buổi chiều:
 Âm nhạc
 (Cô Tuấn dạy)
 Tiếng Anh
 (Cô Na dạy)
 Mĩ thuật
 (Cô Hằng dạy)
 Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025
 Buổi sáng:
 Tiếng Việt
 LTVC: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 
 - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt 
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, 
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? 
 Lấy ví dụ? + HS trả lời 
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập.
 - Mục tiêu:
 + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 
 + Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, 
 đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
 + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
 thông qua các từ loại tìm được
 + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Cách tiến hành:
 Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới 
 đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng 
 của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, bạn đọc.
 Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi 
 nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào 
 mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước 
 đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.
 (Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ 
 ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia 
 Lai, Đắk Lắk.
 - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ 
 ngữ: những vạt đất trũng.
 Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ 
 trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn 
 với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ 
 một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng 
 lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, 
 người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn 
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ - Cả lớp lắng nghe.
ngữ đó có tác dụng gì? - HS thảo luận theo nhóm. 
 Xúc động trước tình cảm của người cha 
 dành cho con gái và tiếng dương cầm da 
 diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô-
 ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt 
 đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về 
 lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-
 soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một 
 như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai 
 sông Đa-nuýp. đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển 
 sang thời kì âm nhạc lãng mạn. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng 
 dục Việt Nam, 2022) ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi 
 của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn 
 gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
 - HS lắng nghe.
 - 2,3 HS đọc lại.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với 
nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở 
câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu 
trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng 
từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng 
lặp từ ngữ trong đoạn văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn 
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ 
nào?
 a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ 
 nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi 
 mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn 
 trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
 của thiên nhiên. + họ: những nghệ nhân người Mông thổi 
 (Theo Hà Phong) khèn;
 b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một + nhà du hành: con dơi;
 cái, con dơi buông người nhảy dù vào + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
 không trung rồi biến mất như một tia 
 chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối 
 hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá 
 cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du 
 hành” bay trở lại hay không.
 (Theo Vũ Tú Nam)
 c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi 
 ấy không biết tự phương nào bay đến đậu 
 trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà 
 hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang 
 hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm 
 hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng 
 ngủ...
 (Theo Ngọc Giao)
 Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm 
 để liên kết các câu trong đoạn văn dưới 
 đây:
 thành phố thành phố thiên 
 ngàn hoa du lịch đường du 
 lịch - Hs đọc nội dung, yêu cầu 
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý 
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không giải lý do chọn từ đó.
chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của 
mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. nước ta. Thành phố du lịch níu chân du 
Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh 
khách không thể không ghé thăm thung năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch 
lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên 
Hương,... Đó là những địa danh huyền đường du lịch, du khách không thể không 
thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang 
làm mới mình trong mắt du khách, gần Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa 
đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt 
du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du 
Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một 
du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi 
Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những 
sức hút đối với du khách trong nước và thế điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên 
giới. một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu.docx