Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 68 trang Thu Cúc 19/06/2026 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 11
 Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 ( DẠY LỚP 1A)
 BÀI 48: AT, ĂT, ÂT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn 
có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, 
ăt, ât.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài học.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh 
về hoạt động của con người.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái : cảm nhận được tình cảm và sự gần gũi giữa các HS trong lớp học và 
tình cảm gia đình, từ đó thêm yêu mến gia đình và lớp học. 
 - Trung thực: Nhận xét đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi
 - GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc - HS chơi
 2. Khám phá: - HS viết
 - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời 
 câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết 
một số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn 
hát.
- GV gìới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết 
tên bải lên bảng. - HS lắng nghe
3. Thực hành:
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần at, at, ât.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các - HS lắng nghe và quan sát
vần at, ăt, ât để tìm ra điểm gìống và khác - HS so sánh
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần at. - HS tìm
+ GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào để 
tạo thành ăt. - HS ghép
+ GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào để 
tạo thành ât. - HS ghép
- GV yêu cầu HS đọc at, ăt, ât một số lần.
b. Đọc tiếng - HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng hát.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. 
tiếng hát (ho át hát - sắc hát). 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. 
hát. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc
một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích
HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại
+ GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới ghép - HS đọc
được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. 
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói
chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát 
xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at 
trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết
cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
mặt trời, bật lửa, - HS thực hiện
- GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS - HS đọc
đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và từ ngữ
3. Thực hành: - HS đọc
a. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe, quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vần at, ăt, ât.
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: at, ăt, ât - HS viết
và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ 
viết hai vần ăt và ât vì trong ăt, ât đã có at.
- HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
cho HS.
 TIẾT 2
b. Viết vở: 
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
một các vần at, ăt, ất; từ ngữ mặt trời, bật lửa.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe
c. Đọc đoạn: 
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu câu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
có vần at, ăt, ât.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rối mới đọc)..
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS đọc 
câu (mỗi thanh một lần. một câu), khoảng 1-2 
lần. 
- GV yêu câu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc 
tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời.
 + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời.
 d. Nói theo tranh:
 - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, 
 GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng 
 câu: 
 Có những ai trong tranh? - HS trả lời.
 Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời.
 Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó - HS trả lời.
 thì phải nói gì với bác chủ nhà
 - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời 
 4. Vận dụng:
 - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm
 vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 __________________________________ 
 Tiếng Việt 
 ( DẠY LỚP 1B)
 BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các 
vần oc, ôc, uc, ưc.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài 
học.
 - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê.
 2. Năng lực chung: Tự chủ & tự học : Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản 
thân.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên 
nhiên và yêu cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc - HS viết
 Nhận biết: - HS trả lời
 - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS nói
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc
 và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng 
 câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc - HS đọc
 từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS lắng nghe và quan sát
 lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở - HS tìm
 hoa vàng rực.
 - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết - HS lắng nghe
 tên bài lên bảng.
 2. Khám phá thực hành: - HS lắng nghe, quan sát
 HĐ1. Đọc: - HS đánh vần tiếng mẫu
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
 + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS tìm
 oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác 
 nhau. - HS ghép
 + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa 
 các vần. - HS ghép - Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. - HS ghép
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS đọc
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - HS lắng nghe
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS đánh vần. 
để ghép thành vần oc.
+ GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - HS đọc trơn. 
tạo thành ốc.
+ GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để 
tạo thành uc. - HS đánh vần
 + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để 
tạo thành ưc. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần.
b. Đọc tiếng - HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến - HS tự tạo
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS phân tích
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. - HS ghép lại
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đọc
góc (gờ óc góc sắc góc
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS lắng nghe, quan sát
góc. - HS nói
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS nhận biết
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau 
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS thực hiện
+ Đọc trơn tiếng. - HS đọc
- GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng. - HS lắng nghe,quan sát
- GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - HS viết
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nhận xét + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe
ưc.
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS 
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới 
ghép được.
c. Đọc từ ngữ 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực.
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự 
vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất 
hiện dưới tranh. 
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc 
trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, 
đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước 
tương tự đối với cái cốc, máy xúc, con mực.
- GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc 
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn 
các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu HS đọc lại.
HĐ2. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, 
ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS.
3. Vận dụng:
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các 
vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm 
được. TIẾT 2
1. Khởi động:
- Hát và vận động bài thể dục. - HS hát
2. Khám phá thực hành: - HS viết
HĐ1. Viết vở
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một 
các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, 
mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc thầm, tìm .
- GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế 
ngồi của HS. - HS đọc
HĐ2. Luyện đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS xác định
- GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc 
vần oc, ôc, uc, ưc.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng 
(với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói - HS trả lời.
mới đọc). - HS trả lời.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS trả lời.
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng 
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - HS trả lời.
- GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS trả lời.
cả đoạn. - HS trả lời.
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào?
+ Hà cắm cúc vào đâu?
+ Mẹ khen Hà thế nào? - HS tìm.
HĐ3. Nói theo tranh - HS lắng nghe
- GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV 
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Có những ai ở trong tranh?
+ Theo em, các bạn đang làm gì?
+ Sở thích của em là gì? - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu 
 hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của 
 các em.
 3. Vận dụng:
 - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các 
 vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm 
 được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động 
 viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, 
 ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
 ............................................................................................................................. 
 _____________________________________
 Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024
 Toán 
 ( DẠY LỚP 4B)
 Bài 23: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá 
ba lượt và không liên tiếp).
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
 - Vận dụng được phép trừ vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao 
tiếp và hợp tác. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: 12 – 5 = ?; 14 – 8 = ? -12 – 5 = 7; 14 – 8 = 6
+ Câu 2: 16 – 8 = ? 18 - 9 = ? 16 – 8 = 8 18 - 9 = 9
+ Câu 3: Đặt tính rồi tính : 9367 – 3546 -HS làm bảng lớp:
+ Câu 4: Đặt tính rồi tính : 84 370 – 63 947 9367 84 370
 3546 63 946
 5821 20 423
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Từ 2 phép trừ HS vừa làm xong, GV dẫn 
dắt vào bài mới
2. Khám phá: 
a)
H: Các em có thích xem video trên mạng -HS chia sẻ
internet không?
H: Các em xem video về những chủ đề gì? Còn Mai, Việt và Roobot thì đang xem 
video về nội dung gì các em hãy quan sát 
tranh và đọc thông tin nhé.
GV chiếu tranh và thông tin như SGK lên 
bảng. Yêu cầu HS đóng vai Mai và Việt đọc -HS đóng vai đọc thông tin.
thông tin.
H: Đố các em Mai, Việt và Roobot xem 
 -Xem video về dạy hát nhạc và dạy 
video về nội dung gì?
 tiếng Anh.
H: Video dạy hát nhạc có bao nhiêu lượt 
 - 235 072 lượt xem
xem?
H: Video dạy tiếng Anh có bao nhiêu lượt 
xem? 438 589 lượt xem
H: Để biết được video dạy tiếng Anh nhiều 
hơn video dạy hát nhạc bao nhiêu lượt xem 
ta làm thế nào nhỉ? -Ta lấy: 438 589 - 235 072 
- GV: Để tìm kết quả của phép trừ này các -Nhận xét
em cũng thực hiện các bước như các phép 
trừ đã học.
 438 589 - 235 072 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện ở vở nháp, 1 HS thực 
 438 589
hiện trên bảng 
 235 072
 203 517
 Vậy 438 589 - 235 072 = 203 517
 -HS trình cách đặt tính và thực hiện 
 phép tính
 -Nhận xét.
 - HS trình bày cách trừ.
- Gọi nhiều HS trình bày lại cách thực hiện 
phép trừ như SGK. H: Vậy để tìm kết quả của phép trừ ta thực -Thực hiện 2 bước: Bước 1: Đặt tính; 
hiện mấy bước? Đó là những bước nào? Bước 2: tính
H: Ta tính thế nào? - Tính theo thứ tự từ phải sang trái, 
 bắt đầu từ cột hàng đơn vị.
GV lưu ý HS về đặt tính. Đây là phép trừ 
không có nhớ. -HS đặt tính rồi tính:
b) 648 390 – 382 547 = ? 648 390
 382 547
- Yêu cầu HS thực hiện như câu a)
 265 843
 -Nhiều HS nêu lại cách tính như 
 SGK.
- GV lưu ý cho HS về thực hiện phép trừ có 
nhớ.
 648 390 – 382 547 = 265 843
H: Vậy: 648 390 – 382 547 = ?
3. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
 36 724 – 3 291; 637 891 – 412 520 -HS làm lần lượt các phép tính vào 
 bảng con
895 332 – 282 429
 36 724 637 891 895 332
 3 291 412 520 282 429
 33 433 225 371 612 903
 -HS nhận xét
 - Trình bày lại cách trừ ở từng phép 
 tinh.
 -Nhóm đôi thực hiện
-Gọi HS nhận xét từng phép tính. - HS trình bày:
 Chẳng hạn: 
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) H: Đố bạn khi bay trong 5 phút muỗi 
 đập cách bao nhiêu lần? -Yêu cầu HS đọc thông tin ở bài tập. Trao Trả lời: Khi bay trong 5 phút muỗi 
đổi thông tin, tìm câu trả lời cho bài toán. đập cách khoảng 180 000 lần
 H: Đố bạn khi bay trong 5 phút ong 
- Yêu cầu các nhóm trình bày bằng cách hỏi 
 đập cách bao nhiêu lần?
đáp
 Trả lời: Khi bay trong 5 phút ong đập 
 cách khoảng 60 000lần
 H: Vậy trong 5 phút, muỗi đập cánh 
 nhiều hơn ong bao nhiêu lần?
 Trả lời: 120 000 lần
 H: Làm thế nào bạn biết?
 Trả lời: Mình lấy: 180 000 – 60 000 
 = 120 000.
 -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, tuyên dương nhóm hỏi – đáp tốt, 
trình bày rõ ràng rành mạch.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – cá nhân) -2 HS đọc đề
Gọi HS đọc đề ở SGK
H: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
H: Bải toán hỏi gì?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách - HS thảo luận.
giải
-Gọi HS trình bày cách giải
 -Đại diện nhóm trình bày cách giải 
-Nhận xét. bài toán 
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở -HS giải vào vở
 Bài giải
 Khoang chứa nhiên liệu của máy bay 
 xanh có nhiều hơn khoang chứa 
 nhiên liệu của máy bay hồng số lít là:
 240 373 – 25 350 = 215 023 (l) Đáp số: 215 023 lit
 -HS đọc bài giải
 -Gọi HS lần lượt đọc bài giải của mình -Nhận xét
 - Nhận xét một số bài ở vở.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học 
 sinh có kĩ năng về thực hiện phép trừ.
 - Yêu cầu học sinh vận dụng phép trừ vào 
 trong quá trình tính toán. - HS lắng nghe để vận dụng vào 
 thực tiễn.
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn HS về nhà xem trước bài Luyện tập
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
 ____________________________________ 
 Toán
 ( DẠY LỚP 5B)
 Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. 
 - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số 
tình huống thực tế 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập 
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em” - HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng 
trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS)
phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. 
Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 
tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm 
thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm thẻ 
đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ, nhường 
lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút, HS nào 
được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được - HS lắng nghe.
học về các phép tính với số thập phân. Trong 
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại 
các kiến thức vừa học và vận dụng giải quyết 
một số tình huống trong thực tiễn
2. Thực hành
Bài 1. Tính
4,98 + 15,7 52 - 4,91
0,73 x 6,5 104,89 : 8,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở
- GV HS nêu kết quả. 4,98 + 15,7 = 20,68 52 - 4,91 = 
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 47,09
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 0,73 x 6,5 = 4,745 104,89 : 8,5 = 
 12,34
 - HS nêu kết quả
 - HS đổi chéo vở chữa bài
Bài 2. Tính nhẩm
3,14 x 0,1 3,14 x 100
31,4 : 10 314 : 0,001
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở 3,14 x 0,1 = 0,314 3,14 x 100 = 
- GV HS nêu kết quả. 314
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 31,4 : 10 = 3,14 314 : 0,001= 
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 314000
 - HS nêu kết quả
 - HS đổi chéo vở chữa bài
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. >; <; =
a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5
b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25)
c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
 - HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 
 - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 
yêu cầu.
 yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5
 b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25).
 c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 
 0,1
 a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2 
 thừa số trong một tích hai số thập phân 
 thì kết quả không đổi. (Tính chất giao 
 hoán). 
 b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi 
 nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ 
 ba, ta có thể nhân thừa số thứ nhất với 
 tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. 
 (Tính chất kết hợp).
- GV nhận xét, tuyên dương.
 c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 
 0,1. Khi nhân một tích với một tổng, ta 
 có thể nhân từng số hạng của tổng với số 
 đó rồi cộng kết quả lại. (Tính chất phân 
 phối của phép nhân đối với phép cộng).
 - HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái 
lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy 
khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu 
 đúng bằng cái lỗ?
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu phân 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. tích bài.
 - GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu. - HS làm bài tập vào vở
 - YC HS làm bài tập vào vở - HS trả lời:
 - GV mời HS trả lời. Bài giải
 Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m). 
 Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải 
 đào sâu thêm số mét nữa là: 
 1,31 – 0,9 = 0,41 (m) 
 Đáp số: 0,41m
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ( DẠY LỚP 4A)
 ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu.
 - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng 
đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được 
từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ.
 - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các 
cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân 
vật trong miêu tả sự vật.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được 
những sản phẩm có tính sáng tạo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao 
tiếp và hợp tác. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để 
 khởi động bài học.
 + Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu 
 + Đọc các đoạn trong bài đọc theo 
 nội dung của bài.
 yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài 
 + Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong bài? học.
 Vì sao?
 + HS trả lời
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào 
 - Học sinh lắng nghe.
 bài mới.
 - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của 
nhân vật trong câu chuyện. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
 - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của 
 cách đọc.
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: 
 - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời.
 - HS quan sát
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười
+ Đoạn 3: đoạn còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng 
mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
sóng, 
 - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: 
Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ 
bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem 
chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; 
Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và 
tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của 
riêng mình.; - 2-3 HS đọc câu.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx