Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 11 Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ( DẠY LỚP 1A) BÀI 48: AT, ĂT, ÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài học. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 3. Phẩm chất: - Nhân ái : cảm nhận được tình cảm và sự gần gũi giữa các HS trong lớp học và tình cảm gia đình, từ đó thêm yêu mến gia đình và lớp học. - Trung thực: Nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc - HS chơi 2. Khám phá: - HS viết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV gìới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Thực hành: a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần at, at, ât. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các - HS lắng nghe và quan sát vần at, ăt, ât để tìm ra điểm gìống và khác - HS so sánh nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần at. - HS tìm + GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăt. - HS ghép + GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ât. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc at, ăt, ât một số lần. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng hát (ho át hát - sắc hát). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. hát. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới ghép - HS đọc được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa, - HS thực hiện - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và từ ngữ 3. Thực hành: - HS đọc a. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: at, ăt, ât - HS viết và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ăt và ât vì trong ăt, ât đã có at. - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 b. Viết vở: - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần at, ăt, ất; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe c. Đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).. - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS đọc câu (mỗi thanh một lần. một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. d. Nói theo tranh: - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó - HS trả lời. thì phải nói gì với bác chủ nhà - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời 4. Vận dụng: - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt ( DẠY LỚP 1B) BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. 2. Năng lực chung: Tự chủ & tự học : Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc - HS viết Nhận biết: - HS trả lời - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc - HS đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS lắng nghe và quan sát lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở - HS tìm hoa vàng rực. - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. 2. Khám phá thực hành: - HS lắng nghe, quan sát HĐ1. Đọc: - HS đánh vần tiếng mẫu a. Đọc vần - So sánh các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS tìm oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS ghép + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS ghép - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. - HS ghép + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - HS lắng nghe - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS đánh vần. để ghép thành vần oc. + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - HS đọc trơn. tạo thành ốc. + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành uc. - HS đánh vần + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưc. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến - HS tự tạo khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS phân tích nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. - HS ghép lại + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đọc góc (gờ óc góc sắc góc + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS lắng nghe, quan sát góc. - HS nói - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS nhận biết SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS thực hiện + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS lắng nghe,quan sát - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - HS viết - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nhận xét + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe ưc. + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái cốc, máy xúc, con mực. - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng: - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. TIẾT 2 1. Khởi động: - Hát và vận động bài thể dục. - HS hát 2. Khám phá thực hành: - HS viết HĐ1. Viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc thầm, tìm . - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. - HS đọc HĐ2. Luyện đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS xác định - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc vần oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói - HS trả lời. mới đọc). - HS trả lời. - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS trả lời. văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - HS trả lời. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS trả lời. cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? + Hà cắm cúc vào đâu? + Mẹ khen Hà thế nào? - HS tìm. HĐ3. Nói theo tranh - HS lắng nghe - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? + Theo em, các bạn đang làm gì? + Sở thích của em là gì? - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. 3. Vận dụng: - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Toán ( DẠY LỚP 4B) Bài 23: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Vận dụng được phép trừ vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 12 – 5 = ?; 14 – 8 = ? -12 – 5 = 7; 14 – 8 = 6 + Câu 2: 16 – 8 = ? 18 - 9 = ? 16 – 8 = 8 18 - 9 = 9 + Câu 3: Đặt tính rồi tính : 9367 – 3546 -HS làm bảng lớp: + Câu 4: Đặt tính rồi tính : 84 370 – 63 947 9367 84 370 3546 63 946 5821 20 423 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Từ 2 phép trừ HS vừa làm xong, GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) H: Các em có thích xem video trên mạng -HS chia sẻ internet không? H: Các em xem video về những chủ đề gì? Còn Mai, Việt và Roobot thì đang xem video về nội dung gì các em hãy quan sát tranh và đọc thông tin nhé. GV chiếu tranh và thông tin như SGK lên bảng. Yêu cầu HS đóng vai Mai và Việt đọc -HS đóng vai đọc thông tin. thông tin. H: Đố các em Mai, Việt và Roobot xem -Xem video về dạy hát nhạc và dạy video về nội dung gì? tiếng Anh. H: Video dạy hát nhạc có bao nhiêu lượt - 235 072 lượt xem xem? H: Video dạy tiếng Anh có bao nhiêu lượt xem? 438 589 lượt xem H: Để biết được video dạy tiếng Anh nhiều hơn video dạy hát nhạc bao nhiêu lượt xem ta làm thế nào nhỉ? -Ta lấy: 438 589 - 235 072 - GV: Để tìm kết quả của phép trừ này các -Nhận xét em cũng thực hiện các bước như các phép trừ đã học. 438 589 - 235 072 = ? - Yêu cầu HS thực hiện ở vở nháp, 1 HS thực 438 589 hiện trên bảng 235 072 203 517 Vậy 438 589 - 235 072 = 203 517 -HS trình cách đặt tính và thực hiện phép tính -Nhận xét. - HS trình bày cách trừ. - Gọi nhiều HS trình bày lại cách thực hiện phép trừ như SGK. H: Vậy để tìm kết quả của phép trừ ta thực -Thực hiện 2 bước: Bước 1: Đặt tính; hiện mấy bước? Đó là những bước nào? Bước 2: tính H: Ta tính thế nào? - Tính theo thứ tự từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. GV lưu ý HS về đặt tính. Đây là phép trừ không có nhớ. -HS đặt tính rồi tính: b) 648 390 – 382 547 = ? 648 390 382 547 - Yêu cầu HS thực hiện như câu a) 265 843 -Nhiều HS nêu lại cách tính như SGK. - GV lưu ý cho HS về thực hiện phép trừ có nhớ. 648 390 – 382 547 = 265 843 H: Vậy: 648 390 – 382 547 = ? 3. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân) 36 724 – 3 291; 637 891 – 412 520 -HS làm lần lượt các phép tính vào bảng con 895 332 – 282 429 36 724 637 891 895 332 3 291 412 520 282 429 33 433 225 371 612 903 -HS nhận xét - Trình bày lại cách trừ ở từng phép tinh. -Nhóm đôi thực hiện -Gọi HS nhận xét từng phép tính. - HS trình bày: Chẳng hạn: Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) H: Đố bạn khi bay trong 5 phút muỗi đập cách bao nhiêu lần? -Yêu cầu HS đọc thông tin ở bài tập. Trao Trả lời: Khi bay trong 5 phút muỗi đổi thông tin, tìm câu trả lời cho bài toán. đập cách khoảng 180 000 lần H: Đố bạn khi bay trong 5 phút ong - Yêu cầu các nhóm trình bày bằng cách hỏi đập cách bao nhiêu lần? đáp Trả lời: Khi bay trong 5 phút ong đập cách khoảng 60 000lần H: Vậy trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần? Trả lời: 120 000 lần H: Làm thế nào bạn biết? Trả lời: Mình lấy: 180 000 – 60 000 = 120 000. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -Nhận xét, tuyên dương nhóm hỏi – đáp tốt, trình bày rõ ràng rành mạch. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – cá nhân) -2 HS đọc đề Gọi HS đọc đề ở SGK H: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời H: Bải toán hỏi gì? Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách - HS thảo luận. giải -Gọi HS trình bày cách giải -Đại diện nhóm trình bày cách giải -Nhận xét. bài toán - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở -HS giải vào vở Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay xanh có nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay hồng số lít là: 240 373 – 25 350 = 215 023 (l) Đáp số: 215 023 lit -HS đọc bài giải -Gọi HS lần lượt đọc bài giải của mình -Nhận xét - Nhận xét một số bài ở vở. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có kĩ năng về thực hiện phép trừ. - Yêu cầu học sinh vận dụng phép trừ vào trong quá trình tính toán. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem trước bài Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________ Toán ( DẠY LỚP 5B) Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em” - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS) phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ, nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút, HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được - HS lắng nghe. học về các phép tính với số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải quyết một số tình huống trong thực tiễn 2. Thực hành Bài 1. Tính 4,98 + 15,7 52 - 4,91 0,73 x 6,5 104,89 : 8,5 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - GV HS nêu kết quả. 4,98 + 15,7 = 20,68 52 - 4,91 = - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 47,09 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 0,73 x 6,5 = 4,745 104,89 : 8,5 = 12,34 - HS nêu kết quả - HS đổi chéo vở chữa bài Bài 2. Tính nhẩm 3,14 x 0,1 3,14 x 100 31,4 : 10 314 : 0,001 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở 3,14 x 0,1 = 0,314 3,14 x 100 = - GV HS nêu kết quả. 314 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 31,4 : 10 = 3,14 314 : 0,001= - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 314000 - HS nêu kết quả - HS đổi chéo vở chữa bài - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. >; <; = a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5 b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25) c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5 b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1 a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2 thừa số trong một tích hai số thập phân thì kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán). b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba, ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất kết hợp). - GV nhận xét, tuyên dương. c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1. Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng). - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu đúng bằng cái lỗ? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu phân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. tích bài. - GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu. - HS làm bài tập vào vở - YC HS làm bài tập vào vở - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. Bài giải Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m). Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải đào sâu thêm số mét nữa là: 1,31 – 0,9 = 0,41 (m) Đáp số: 0,41m - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ( DẠY LỚP 4A) ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nội dung của bài. yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài + Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong bài? học. Vì sao? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh lắng nghe. bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười + Đoạn 3: đoạn còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. sóng, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của riêng mình.; - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx

