Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Tuần 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. - Phát triển được khả năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật . - Thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập. *HS học hoà nhập: Nêu được ước mơ của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh, ảnh về chủ đề “Ước mơ của em”. - Hình minh họa cách vẽ tranh. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Yêu cầu học sinh chia sẻ ước mơ của mình với các bạn, sau đó GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.1, sách học MĨ thuật lớp 5 thảo luận để tìm hiểu nội dung, màu sắc, hình thức, chất liệu thể hiện của các bức tranh. + Em thấy có những hình ảnh nào trong tranh? + Màu sắc trong 2 bức tranh như thế nào? + Các bức tranh thể hiện chủ đề gì? + Các bức tranh thể hiện bằng chất liệu là gì? GV tóm tắt: - Hai bức tranh đề thể hiện chủ đề “Ước mơ của em”, mỗi bức tranh có cách thể hiện riêng về hình ảnh, màu sắc và chất liệu. + Bức tranh ở hình 7.1a, sách học MĨ thuật lớp 5: Hình ảnh chính là bạn nhỏ ngồi trên xe lăn với ước mơ được chạy nhảy, vui đùa cùng với các bạn. Các nhân vật trong tranh được thể hiện một cách sinh động qua nét vẽ và màu sắc tươi sáng. Hình ảnh phụ liên kết với hình ảnh chính tạo nên bố cục chặt chẽ. + Bức tranh ở hình 7.1b, sách học MĨ thuật lớp 5: Các hình ảnh của bức tranh được thể hiện sáng tạo, độc đáo bằng hình thức xé dán, thể hiện ước mơ được khám phá đại dương của bạn HS. Màu chủ đạo trong tranh là màu lạnh thể hiện được màu trong xanh, mát mẻ, bình yên của đại dương. - Con người ai cũng có ước mơ, mỗi cá nhân có những ước mơ khác nhau và mọi ước mơ đều hướng tới những điều tốt đẹp hơn hiện thực. + Ước mơ có đôi cánh bay được như con chim, có phép thuật biến hóa,... + Ước mơ học giỏi để trở thành nhà kĩ sư, bác sĩ, giáo viên,họa sĩ, nhà du hành vũ trụ, nhà khoa học. + Ước mơ cho một thế giới hòa bình, không có chiến tranh,... + Một số bạn thiếu may mắn thì ước mơ có một gia đình hạnh phúc, được cắp sách đến trường, ước mơ có đôi chân, đôi tay, đôi mắt như các bạn bình thường khác, hoặc ước mơ rất giản dị, bình thường như có bộ quần áo mới, có đồ chơi đẹp, được vui chơi, - Có thể thể hiện bức tranh ước mơ bằng nhiều hình thức khác nhau như vẽ hoặc xé/ cắt dán, 3. Luyện tập, thực hành Cách thực hiện - Nêu câu hỏi gợi mở để giúp HS hình thành ý tưởng về nội dung bức tranh “Ước mơ của em” và lựa chọn cách thể hiện. Câu hỏi gợi mở: - Em định thể hiện nội dung chủ đề như thế nào? - Em sẽ thể hiện hình ảnh nào trước, hình ảnh nào sau? - Màu sắc chủ đạo của bức tranh là màu gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.2, sách học MĨ thuật lớp 5 để tham khảo cách vẽ tranh chủ đề “Ước mơ của em”. GV tóm tắt: Có thể thể hiện bức tranh chủ đề “Ước mơ của em” theo các bước sau: - Lựa chọn nội dung. - Thể hiện hình ảnh chính, hình ảnh phụ (Vẽ, xé/ cắt dán) - Vẽ màu theo ý thích (Tạo thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động) - Yêu cầu HS tham khảo một số sản phẩm hình 7.3, sách học MĨ thuật lớp 5 để có them ý tưởng nội dung, bố cục, màu sắc cho bức tranh của mình. Thực hành Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về chủ đề “Ước mơ của em” và ý tưởng thể hiện bức tranh, thực hành cá nhân theo ý thích. Lưu ý Nhắc nhơ HS: sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ cho cân đối, chọn màu sắc tươi sáng, thể hiện rõ độ đậm nhạt. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? Nó đã thể hiện được điều em mong muốn chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua búc tranh của mình? + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức tranh của mình như thế nào? Em đã hài long với sản phẩm của mình chưa? + Em có nhận xét gì và học hỏi gì từ bức tranh của các bạn? 4. Vận dụng Gợi ý HS thể hiện bức tranh về chủ đề “Ước mơ của em” bằng cách vẽ hoặc xé/ cắt dán trong khung hình sách học MĨ thuật lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT 1 ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học (chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản). - HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - SGK,SGV 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học (chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản) + HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. 2. Luyện tập, thực hành GV yêu yêu cầu HS vẽ 1 bức tranh theo ý thích mà có sử dụng các yếu tố tạo hình đã học: chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được các kiến thức đã học (lợi ích và cách trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh). - HS trả lời được các câu hỏi trong bài ôn tập và các câu tự luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,SGV 2. Học sinh: Sách công nghệ 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung ôn tập Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 3: Khi cây quang hợp sẽ lấy đi khí gì từ không khí? A. Hidro. B. Carbon dioxide. C. Oxy. D. Khí độc. Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Hô hấp. B. Trao đổi chất. C. Tiêu hoá. D. Tuần hoàn máu. Câu 5: Loài hoa có thể làm thuốc chữa bệnh là? A. Hoa cúc. B. Hoa sen. C. Hoa nhài. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 6: Loài hoa có thể làm nước hoa là? A. Hoa hồng. B. Hoa oải hương. C. Hoa tùng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 7: Chăm sóc hoa, cây cảnh bằng cách nào? A. Ngắt lá, bẻ cành thường xuyên. B. Phơi nắng cả ngày. C. Tưới cây, bón phân điều độ. D. Tất cả các đáp án trên đều sai. Câu 8: Đặc điểm của cây hoa sen là: A. Cây hoa sen sống dưới nước. B. Hoa nở vào mùa hè. C. Cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 9: Loài cây nào lá có dạng gai? A. Cây bàng. B. Cây sung. C. Cây si. D. Cây xương rồng. Câu 10: Hạt sen và ngó sen thường được dùng để làm gì? A. Chế biến các món ăn. B. Làm thuốc chữa bệnh. C. Bồi bổ sức khỏe. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 11: Chậu trồng hoa và cây cảnh sử dụng những chất liệu nào? A. Nhựa. B. Gốm, sứ. C. Xi măng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 12: Có những loại giá thể trồng hoa, cây cảnh nào? A. Xơ dừa. B. Trấu hun. C. Xơ dừa, trấu hun, than bùn, mùn cưa D. Than bùn. Câu 13: Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu là? A. Găng tay làm vườn. B. Xẻng nhỏ. C. Bình tưới cây. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 14: Loại chậu nào phù hợp trồng hoa để bàn? A. Loại chậu có lỗ khoét ở giữa. B. Chậu nhỏ, dễ dàng để trên mặt bàn, không chiếm nhiều diện tích. C. Chậu có móc treo. D. Chậu xi măng cỡ lớn. Câu 15: Găng tay làm vườn có tác dụng gì? A. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi đất bẩn. B. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi các hoá chất từ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. C. Tránh những tổn thương do va chạm với các vật sắc nhọn, cành cây trong quá trình làm vườn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 16: Khi sử dụng dụng cụ làm vườn, chúng cần phải tuân thủ điều gì? A. Sử dụng đúng cách. B. Sử dụng dụng cụ hợp lý. C. Đảm bảo an toàn lao động. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 17: Có mấy bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 18: Bước đầu tiên của gieo hạt giống là gì? A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm. B. Gieo hạt giống đã được xử lí vài chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt. C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ gieo hạt. D. Tưới nước. Câu 19: Đâu là bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu cuối cùng? A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm. B. Tưới nhẹ nước (dạng phun sương) lên bề mặt giá thể. Mỗi ngày tưới một đến hai lần vào sáng sớm và chiều mát. C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ gieo hạt. D. Gieo hạt giống đã được xử lí vào chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt. Câu 20: Pha nước ngâm hạt giống theo tỉ lệ nào? A. 3 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. B. 4 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. C. 5 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. D. 2 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. Câu 21: Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu gồm các bước nào? A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng cụ. B. Gieo hạt; Tưới nước. C. Cho giá thể vào chậu. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 22: Trước khi gieo chúng ta cần ngâm hạt giống trong bao lâu? A. 2 giờ đến 5 giờ B. 3 giờ đến 5 giờ C. 4 giờ đến 5 giờ D. 5 giờ Câu 23: Nêu cách gieo hạt rau cải? A. Chọn ươm hạt để gieo hạt lên cây con sẽ dễ chăm sóc, kiểm soát độ ẩm, mầm bệnh và loại bỏ cây không chất lượng trước khi trồng. B. Cho đất vào khay ươm. Sau đó rải nhẹ và đều tay hạt giống hoa lên mặt khay (1 lỗ gieo 1 hạt). C. Phủ đất mỏng lên trên rồi dùng bình xịt làm ẩm đất trồng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 24: Có mấy bước trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 25: Chúng ta nên tưới nước cho cây và hoa vào những khoảng thời gian nào? A. Sáng sớm. B. Sáng sớm và chiều tối. C. Giữa trưa. D. Đêm muộn. Đáp án 1 - D 2 - D 3 - B 4 - A 5 - D 6 - D 7 - C 8 - D 9 - D 10 - D 11 - D 12 - C 13 - D 14 - B 15 - D 16 - D 17 - A 18 - C 19 - B 20 - D 21 - D 22 - A 23 - D 24 - A 25 - B Câu hỏi tự luận ôn thi Công nghệ 4 cuối kì 1 Câu 1: Em hãy kể về loài hoa mình thích và nêu công dụng của chúng. Câu 2: Nêu các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. Câu 3: Nêu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Câu 4: Yêu cầu về sản phẩm khi trồng hoa, cây cảnh trong chậu là gì? Đáp án Câu 1: (Gợi ý) Em thích nhất là hoa hồng. Hoa hồng để trang trí cho ngôi nhà, cảnh quan sân vườn và cũng có thể được sử dụng để làm nước hoa, chăm sóc da vì nó có tác dụng làm dịu và làm mềm da. Ngoài ra hoa hồng bạch còn được dùng làm thuốc. Câu 2: Các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu: - Tưới nước đủ ẩm cho giá thể. - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi gieo hạt hoa và cây cảnh. Câu 3: Trả lời: Các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu là: - Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh. - Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. - Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. - Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. - Tưới nhẹ nước quanh gốc cây. Câu 4: Trả lời: Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm được tưới đủ ẩm, cây chắc chắn. Trên đây là Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 4 môn Công nghệ sách Kết nối tri thức có đáp án. VnDoc.com hy vọng rằng tài liệu ôn thi môn Công nghệ lớp 4 trên đây sẽ giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học hiệu quả. KỸ THUẬT 5 THỨC ĂN NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs viết 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe trong SGKvà trả lời câu hỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi . + Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như tồn tại ? sinh trưởng và phát triển? Nước,không khí, ánh sáng , và các chất dinh dưỡng. + Các chất dinh dưỡng cung cấp cho + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau . cơ thể động vật được lấy ở đâu ? * Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích. theo nội dung SGK. * Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng , duy trì và phát triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - GV yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà mà em biết ? - HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời của gà do HS nêu . câu hỏi . - Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức ăn đó . * Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong SGK , trả lời câu hỏi: + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau + Thức ăn của Gà được chia làm mấy sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép ,bột loại? đỗ tương ,vừng , bột khoáng. + Em hãy kể tên các loại thức ăn ? - HS đọc bài trong SGK và trả lời câu - GV chỉ định một số HS trả lời . hỏi . - GV nhận xét và tóm tắt. * Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm : + Nhóm thức ăn cung cấp chất đường bột + Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm . + Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng. + Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min + Nhóm thức ăn tổng hợp . * Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường là cần và phải cho ăn thường xuyên , ăn nhiều. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận , - Yêu cầu các nhóm trình bày . - HS trình bày và nhận xét . - GV cho HS khác nhận xét và bổ sung. * GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường . - HS nghe . - Gv nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm để trình bày trong tiết 2. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu thức ăn nào ? - Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu phát triển của gà ? _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu, biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. - SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán, các vật liệu tái chế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + Vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. + SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D về chủ đề học tập. - GV gợi ý HS sử dụng các chất liệu sẵn có để tạo hình sao cho phù hợp. - GV gợi ý một số nội dung chủ đề: Em đi học, học nhóm, giờ ra chơi, các hoạt động ở trường . *Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học không. - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong bài thực hành không IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1 Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ số điểm năng: Công nghệ TN TL TN TL TN TL TN TL và đời sống - Tự nhiên 2 Số câu 2 và công (1;7) nghệ. Số điểm 2.0 2.0 1 - Sử dụng 1 Số câu (3) 2 đèn học. (2) - Sử dụng quạt điện. Số điểm 1.0 1.0 2.0 - Sử dụng 1 1 Số câu 1 1 máy thu (4) (9) thanh. Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 - Sử dụng 1 1 Số câu 2 máy thu (8) (5) hình. Số điểm 1.0 1.0 2.0 - An toàn Số câu 1 1 1 1 với môi (10) (6) trường công Số điểm nghệ trong 1.0 1.0 1.0 1.0 gia đình. Số câu 5 1 2 1 1 8 2 Tổng Số điểm 5.0 1.0 2.0 1.0 1.0 8.0 2.0 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Công nghệ – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 3........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8 điểm Câu 1: Khoanh vào câu đúng nhất Những sản phẩm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ các nhu cầu gì của con người? a. Nhu cầu ăn, mặc. b. Nhu cầu nghỉ ngơi, học tập và giải trí. c. Nhu cầu ăn, mặc, nghỉ ngơi, học tập và giải trí. Câu 2: Khoanh vào câu đúng: Khi sử dụng đèn học, cần: a. Đặt đèn trên bề mặt bàn bị ướt. b. Tắt đèn khi không sử dụng. c. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn cho phù hợp. Câu 3: Khoanh vào câu đúng nhất Quạt điện có tác dụng: a. Tạo ra gió. b. Tạo ra gió, giúp làm mát. c. Giúp làm mát. Câu 4: Khoanh vào câu đúng nhất Máy thu thanh còn gọi là gì? a. ti-vi. b. ka-rao-ke. c. ra-đi-ô. Câu 5: Khoanh vào câu sai: Máy thu hình được dùng để: a. Sản xuất các chương trình truyền hình. b. Xem các chương trình truyền hình. c. Thu tín hiệu truyền hình. Câu 6: Khoanh vào câu đúng nhất: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì? a. Gây nguy hiểm cho con người. b. Gây tử vong. c. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người. Câu 7: Khoanh vào câu sai: Sản phẩm công nghệ làm mát căn phòng là: a. Quạt điện. b. Tủ lạnh. c. Máy lạnh. Câu 8: Khoanh vào câu đúng nhất Khi xem truyền hình, em sẽ ngồi như thế nào? a. Ngồi gần sát ti-vi. b. Ngồi rất xa ti-vi. c. Ngồi xem vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. II. PHẦN TỰ LUẬN: 2 điểm Câu 9: Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây: a) .. là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) .. là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. Câu 10: Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022-2023 MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8 điểm Mỗi câu đúng chấm 1 điểm. Câu 1: ý c Câu 2: ý b và c (Nếu HS chỉ khoanh đúng 1 ý chấm 0,5 điểm). Câu 3: b Câu 4: c Câu 5: a Câu 6: c Câu 7: b Câu 8: c II. PHẦN TỰ LUẬN: 2 điểm Câu 9 (1 điểm): Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây: (M1) a) Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) Máy thu thanh là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. Câu 10 (1 điểm): Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? (M2) Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần báo cho người lớn biết hoặc gọi điện đến các số điện thoại khẩn cấp. ______________________________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: CÔ GÁI CHĂN CỪU ______________________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 4 ) ( Đã soạn ở tuần 15) ________________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT 2 ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đối với sản phẩm 2D: + Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý thích. + Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. - Đối với sản phẩm 3D: + Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. + Chất liệu: Biết sử dụng một số vật liệu tái sử dụng trong thực hành, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,SGV 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 2, VBT Mĩ thuật 2. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: - Đối với sản phẩm 2D: + Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý thích. + Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. - Đối với sản phẩm 3D: + Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. + Chất liệu: Biết sử dụng một số vật liệu tái sử dụng trong thực hành, sáng tạo. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D theo ý thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_dang_thi.docx

