Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
TUẦN 14 Thứ Sáu, ngày 13 tháng 12 năm 2024 Lơpa 1A (T1) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 90 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi tìm ra đi thìm thợ mỏ - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập: 23’ Yêu cầu: Củng cố thực hiện tinh (tỉnh nhẩm) cộng, trừ trong phạm vi 10. Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tính (hoặc nhẩm) tim ra - HS lắng nghe kết quả các phép tỉnh rối tim chú ong chứa phép tính có kết quả bằng 4. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tính nhẩm (dựa vào - HS lắng nghe bảng cộng, trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích hợp còn thiếu trong mỗi phép tinh, biết kết quả phép tính đều là 5. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tính nhẩm (dựa vào - HS lắng nghe bảng cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra - HS làm kết quả các phép tính ghi trên mỗi quả bưởi. - HS lắng nghe HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả bưởi ghỉ phép tính có kết quả bằng 5. - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. Lớp 2B (T3) TOÁN ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. NX. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá HĐ1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc - GV cho HS mở sgk/tr.102: - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng câu hỏi. nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có dạng hình gì? - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả trước - GV chốt kiến thức. lớp. Các nhóm khác NX, bổ sung. HĐ 2. Hình tứ giác - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - HS làm việc CN. - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: + Đây là hình gì? - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ - HS nêu tên các hình. giác có trong bộ đồ dùng học toán. - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy - YC HS tìm những đồ vật có dạng hình hình tứ giác trong bộ đồ dùng để lên tứ giác có ở lớp. bàn. 3. Thực hành, luyện tập - Quan sát, thực hiện yêu cầu. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi - 2 HS đọc. hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. Bài 2: Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào VBT - Mời một số HS trình bày kết quả trước - 2 HS đọc lớp. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 HS chia sẻ trước lớp 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_1_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

