Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

docx 42 trang Thu Cúc 27/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 TUẦN 21
 Thứ Sáu, ngày 07 tháng 2 năm 2025
 Lớp 2B
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi 
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Luyện tập:
Bài 1: - HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ 
một phép nhân suy ra 2 phép tính chia - HS thực hiện lần lượt các YC.
tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, 
thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết 
số bị chia, số chia. - HS làm bài vào bảng con
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
Câu a:
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC 
từ 3 thẻ đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
Câu b: - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu 
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. thành phần của từng phép tính chia ở 
 câu a.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: - HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận trong nhóm và viết ra các 
- Tổ chức HS làm vào nhóm phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. 
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 20)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). (1)
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2)
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số 
vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp 
 đôi hay theo nhóm.
 2. Học sinh
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Bật nhạc yêu cầu cả lớp hát, vận động - Hát, vận động.
 2. Thực hành:
 Bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của 
- GV hướng dẫn HS làm bài. GV.
 - HS đọc mẫu- Giải thích mẫu
 - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích mẫu - HS làm Vở BT các phần còn lại
 Mẫu : 18 > 81 S - HS nêu kết quả từng phần- HS lắng 
 nghe, nhận xét
 b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích
 - GV đưa từng phần lên màn hình c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích
- GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên màn d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích
 hình.
 - HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe.
 - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút)
 Chốt : GV nhận xét HS làm bài. - HS theo dõi
 Bài 2
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài
 - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm 
 14 ? 29 36 ? 36 - Ta phải so sánh hai số
 80 ? 75 78 ? 22 - HS đọc yêu cầu
 Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế - HS nhắc lại yêu cầu
 nào? - HS làm bài cá nhân ( Vở BT) b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường 
a) đi đến trạm xăng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS cả lớp quan sát – nhận xét
- GV hỏi: Phần b yêu cầu gì
- Chữa bài - HS đọc đề bài
GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường cho - HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng 
ô tô đi đến trạm xăng. con - Giơ bảng
 - Nêu : Ta so sánh 33 và 30
Bài 3: 33 > 30
GV gọi HS đọc đề bài Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B,
a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng 
 con ( Lớp 1B)- Giơ bảng
 - Nêu : Ta so sánh 30 và 35
 30 < 35
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào có Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C.
nhiều HS hơn? - HS đọc yêu cầu phần c
b)- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - HS nhắc lại yêu cầu
 - HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- 
 Giơ bảng
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào có - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba 
ít HS hơn? số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống 
-Yêu cầu HS giải thích nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0
c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -HS đọc yêu cầu
Lớp nào có nhiều HS nhất? -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất
Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - HS giải thích,,,,
d) GV gọi HS đọc yêu cầu -1 HS trả lời 
 Lớp nào có ít HS nhất? - HS nhận xét 
Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, - Bài học củng cố kiến thức so sánh số 
em cần làm gì?: có hai chữ số.
3. Vận dụng: -HS quan sát
- Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức .
gì ? -HS lắng nghe.
- Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số 
?
- GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ 
 số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số 
 hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh 
 sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị 
 nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị 
 nào lớn hơn thì nó lớn hơn.
 - GV nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân.
 - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường.
 - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục 
cho bản thân.
 - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc 
bản thân.
 - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm 
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”.
 - Giá treo quần áo.
 - Máy tính. Máy chiếu.
 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số 
trang phục mùa đông.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
 Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, 
- TPT điểu khiển lễ chào cờ. hát Quốc ca. 
- GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ 
biến kế hoạch hoạt động tuần mới
2. Khám phá:
Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ
- TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ 
các lớp đã chuẩn bị - HS các lớp biểu diễn văn nghệ 
- GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Ngày hội thời 
 trang”.
3. Thực hành:
Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - 2 HS dẫn chương trình: 
Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi + Một bạn giới thiệu tên đội thi. 
có tín hiệu “Bắt đầu” mới được trình + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của 
diễn. Đội nào trình diễn đẹp nhất được các trang phục.
cắm một cờ đỏ. - HS bình chọn bằng cách giơ hoa.
- GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc 
và phát phần thưởng.
- Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên - HS lắng nghe
sử dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin 
trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe 
của bản thân.
- Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc 
gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi 
tham gia các hoạt động ở trường, gia đình 
và xã hội.
- TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu - HS lắng nghe
của các đội. 
- GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng
Ba.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo 
câu hỏi gợi ý sau: 4. Vận dụng:
+ Em có thích được tham gia trình diễn - HS trả lời
thời trang không? Em thích nhất điều gì 
trong buổi trình diễn thời trang?
- Nhận xét dặn dò:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để 
giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
những gì em quan sát được trong tranh ( 
Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì 
trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. 
gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? ) 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
- Giới thiệu bài mới
2. Khám phá thực hành: - HS lắng nghe
a. Đọc.
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời 
người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn - HS đọc 
giọng đúng chỗ .
 - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn 
HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) .
 + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn 
HS đọc những câu dài. 
 - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn
đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) 
. + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt -HS lắng nghe
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim 
đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó 
sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây 
cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa 
đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : 
di chuyển với những động tác biểu thị sự vui 
thích ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB
4. Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
Hát để chuyển tiết. - HS hát
2. Thực hành:
a. Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và 
trả lời câu hỏi 
a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ?
b.Mẹ dặn Nam điều gì ? 
c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm 
việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng 
nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu 
trả lời câu hỏi 
- GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu 
trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp 
lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con 
hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào 
mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 
b. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở 
mục 3. -HS viết câu trả lời vào vở
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( Kiểm tra lẫn nhau
có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) 
và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . 
Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm.) 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và 
tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - HS nhắc lại
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
học 
- Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Toán
 Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). 
 - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định 
số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số 
vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự học và tự chủ: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu 
khi tìm cách so sánh hai số. 
 - Giao tiếp và hợp tác: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước 
lớp trong (HĐ2).
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 2. Học sinh
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho cả lớp hát - Hs hát
 2. Thực hành:
 Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn?
 - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 - HS quan sát.
 quả táo nên 13 < 16 - Số 35 bé hơn số 53.
 - Cho HS làm bài vào vở - Túi 53 có số lớn hơn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - Số 57 lớn hơn số 50.
 - Túi 57 có số lớn hơn 
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
- GV cùng HS nhận xét - Số 18 bé hơn số 68.
Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số - Túi 68 có số lớn hơn
nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. - HS nhận xét bạn
Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào 
có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Bài 2: 
- HS nêu miệng: 
+ 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > - HS nêu: Điền dấu >, < , =
15 - HS làm bài vào vở.
- Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - HS trình bày kết quả.
- Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
- HS nêu
+ 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16
+ 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20
- HS nhận xét bạn 
Bài 3: 
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài 24 > 19 56 < 65
- Yêu cầu HS nêu kết quả 35 89
 68 = 68 71 < 81
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
Bài 4: 
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách 
làm khoanh tròn vào: - HS nhận phiếu bài tập và làm việc 
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? theo nhóm đôi
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Cho HS trình bày kết quả
3. Vận dụng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Hôm nay học bài gì?
- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như 
thế nào?
- GV chốt lại nội dung kiến thức bài. - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - HS nêu
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Thứ Ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3, 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để 
giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
HS hát theo ti vi. - HS hát
2. Khám phá thực hành:
- Tổ chức cho HS hát - HS làm việc nhóm để chọn từ 
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày 
kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. 
( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu 
cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - HS quan sát tranh
khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS trình bày kết quả nói theo 
tranh . tranh. 
- Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh và 
trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có 
dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số
 TIÉT 4
1 Khởi động:
Hát để chuyển tiết.
2. Thực hành: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
a. Nghe viết.
- GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ 
hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. ) 
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn - HS viết chính tả
viết . 
+ Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu cầu 
và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm 
. 
+ Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần 
 đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ 
 hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. 
 Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, 
 chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi 
 + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần .
 toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 b. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa.
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ 
 để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu - HS tìm những chữ phù hợp có thể 
 nhiệm vụ . điền vào chỗ trống của từ ngữ 
 - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó được ghi trên bảng 
 cả lớp dọc đồng thanh một số lần .
 c. Hát một bài hát về mẹ.
 - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy - HS nghe-hát
 học... sau đó cho HS nghe bài hát . 
 - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ .
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
 học 
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Toán
 Cô Hải Anh dạy
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 Bài 2: LÀM ANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết 
một số tiếng củng vân với nhau 
 - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài 
thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được 
một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; 
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số 
tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận 
được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình 
cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình.
 - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”.
 + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. 
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS nhắc lại
 nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 a.Người em nói gì với anh ? - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 b.Người anh nói gì với em ? để trả lời các câu hỏi
 c.Tình cảm của người anh đối với em như 
 thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh.
2. Khám phá thực hành:
a. Đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn 
cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
 - HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số - HS đọc từng dòng thơ
tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, 
dịu dàng ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt 
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ .
 - HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ 
lượt
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói 
chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu 
dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé 
bị đau ) 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một 
khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc 
cả bài thơ 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng -HS thực hiện
bánh , đẹp, vui. - HS viết những tiếng tìm được vào 
- GV hướng dẫn HS vở .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả .
3. Vận dụng: 
- GV và HS nhận xét, đánh giá . TIẾT 2
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
Hát để chuyển tiết.
2. Khám phá thực hành: - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , 
a. Trả lời câu hỏi. cùng nhau trao đổi và trả lời từng 
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và câu hỏi .
trả lời các câu hỏi 
a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? 
b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? - HS trả lời
c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , 
đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a 
. Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em 
ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em 
đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở 
GV cho HS nói suy nghĩ của mình 
 C. Câu trả lời mở ) . - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
b. Học thuộc lòng. ngữ bị xoá / che dần
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ 
thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc 
thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS 
học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách 
xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ 
thơ cho đến khi xoay che hết . 
Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho 
đến khi HS thuộc lòng bài thơ
c. Kể về anh chị hoặc em của em. -Từng HS nói về anh / chị em trong 
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của gia đình 
em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? 
Em của em đã đi học chưa , học trường nào 
? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em 
bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em 
cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? 
GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể 
 nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình 
 - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . 
 -GV và HS nhận xét
 3. Vận dụng:
 - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành nội dung các môn học thứ 2 và thứ 3
 - Luyện đọc các bài đã học.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Vở tự học.
 GV: Máy chiếu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - Cho HS vận động theo nhạc “ Con cào cào” - HS vận động theo nhạc
 2. Thực hành:
 a. Hoàn thành nội dung các môn học - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ - HS tự hoàn thành bài tập.
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 * Gv hướng dẫn thêm cho em Đức Bình để 
 hoàn thành được vở Tập viết.
 b. Luyện đọc:
 - Gv tổ chức cho HS luyện đọc lại 2 bài đã 
 học trong tuần theo nhóm 4.
 Gọi đại diện một số nhóm đọc lại bài
 - HS luyện đọc theo nhóm 4
 Đại diện một số nhóm thi đọc 
 GV nhận xét.
 trước lớp.
 c. Bài tập: 
 HS nhận xét
 1.Điền uôt hay uôc:
 đôi g . Trắng m 
 Ch ̣ nhắt viên th ..
 - HS nêu yêu cầu
 cái c . ngọn đ .
 - HS làm bài vào vở
 Trắng m th ̣ bài
 - HS nêu kết quả
 GV nhận xét đưa ra đáp án đúng.
 - HS nhận xét.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 Lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .......
 ____________________________________
 Thứ Tư, ngày 24 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt 
 BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một 
trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành các năng lực: tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề sáng 
tạo, giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những 
người thân trong gia đình
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: 
 + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ.
 +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và 
nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu.
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 các câu hỏi - HS nhắc lại
 a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? 
 b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? -HS quan sát tranh và trả lời các câu 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các hỏi
 HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của 
 các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
 + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi.
 2. Khám phá thực hành:
 a. Đọc.
 - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS 
 luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_1_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran.docx