Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

docx 5 trang Thu Cúc 27/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 TUẦN 24
 Thứ Sáu, ngày 28 tháng 2 năm 2025
 Lớp 1A (T1)
 Toán
 BÀI 27: LUYỆN TẬP (Trang 38)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp 
học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, 
bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
 - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước 
chân), đơn vị xăng -ti- mét.
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy 
số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, 
tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp. 
 + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập 
theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm.
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 - GV: Bảng phụ, bộ đồ dùng.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
 em” hát.
 - HS báo cáo nhiệm vụ đã được giao ở tiết - HS tham gia.
 học trước.
 2. Thực hành:
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát 
 - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương 
 đương 1 cm - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
 - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia - HS được chia làm hai nhóm thi đua lên 
 xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo gắn các bảng số tương ứng với chiều dài 
 đơn vị cm rối tìm số thích hợp. của đồ chơi.
 - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo 
 chiều dài mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng 
 trong mỗi ô.
 - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để 
 xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao - Tàu hỏa dài nhất.
 nhiêu xe ngắn hơn xe khách. - Có 4 xe ngắn hơn xe khách
 b) Đồ dùng nào dài nhất?
 c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách?
 - GV nhận xét, kết luận - HS thực hành 
 *Bài 2: - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật 
 - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- tương ứng với hình ở bài tập 2.
 ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, HS thực hiện đo theo nhóm 4.
 b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi 
 đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật 
 nào dài nhất.
 Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và trả 
 mỗi bình. lời câu hỏi.
 - Gọi các nhóm chia sẻ
 - GV nhận xét, kết luận. - HS thực hiện cá nhân trên phiếu
 *Bài 3:
 - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn - HS thực hành theo nhóm đôi
 bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm,
 từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm.
 - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở 
 đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới.
 Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 
 8 cm, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm
 ra bút chì nào dài hơn 8 cm.
 3. vận dụng:
 - Nhận xét tiết học.
 _____________________________________
 Lớp 2B (T3)
 Toán
 CÁC SỐ TRÒN CHỤC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số 
tròn chục.
 - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. 2. Năng lực chung 
 - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển 
năng lực giao tiếp toán học. 
 3. Phẩm chất
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch
 - HS: SGK. BTH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện để HS chơi trò chơi truyền điện 
 nêu các số tròn trăm. 
 Gv nhận xét – Vào bài mới.
 2. Khám phá:
 - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện.
 số 10.
 - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác.
 cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS 
 quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
 10; đọc là: “mười”.
 - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện.
 số 100.
 - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác.
 cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS 
 quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
 viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
 - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành 
 số 210. - HS thực hiện.
 - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; 
 viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác.
 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 
 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
 “hai trăm mười”.
 - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện.
 - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung 
 của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ 
 - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 1000 số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0.
 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
 tròn chục.
 3.Thực hành.
 Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46. - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm - HS quan sát.
số thích hợp với ô có dấu “?”.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm.
bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS. - HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước 
lớp.
- Nhận xét, đánh giá. - HS chia sẻ. 
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhận biết - HS làm việc cặp đôi.
và viết số tròn chục dựa vào mô hình.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước 
lớp. - HS chia sẻ. 
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho - HS nêu.
trước số kẹo trong lọ.
+ Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo? + Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo.
+ Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? + Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo.
- GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn 
HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: 
Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có 
cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo.
đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). 
Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư 
có bao nhiêu viên kẹo?
- Nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ 
thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm 
ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. có khoảng 100 viên kẹo.
Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng - HS nêu.
10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ - HS chia sẻ.
năm có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? 
- Lấy ví dụ về số tròn chục?
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 __________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_1_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran.docx