Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
TUẦN 29 Lớp 1A (T1) Thứ sáu ngày 4 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 68) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các mảnh ghép cho bài 2, bài giảng điện tử, phiếu bài tập - HS: Bảng con, phấn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi - Ô cửa may mắn - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi - Cả lớp viết kết quả nhanh vào ô cửa. bảng con 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS lắng nghe. Trò chơi: Rung chuông vàng - HS tham gia chơi. - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng - HS: lắng nghe. kết quả thì chiến thắng. - GV lưu ý : Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và tính từ phải sang trái. - HS quan sát tranh. * Bài 2: - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh lại bài toán: Trong hai ngày, nêu được tình huống. Gọi HS nêu yêu cầu. tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước? - HSTL - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi - HSTL ý sau: - Lấy số bình nước tráng sĩ uống + Bài toán cho biết gì? hết trong hai ngày trừ đi số bình + Bài toán yêu cầu gì? nước uống hết trong ngày thứ + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết nhất bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào? - HS: phép tính trừ: - HS: 49 – 25 = 24 (bầu nước) - GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ. - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS TL: Ngày thứ hai, tráng sĩ - GV yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính uống hết 24 bầu nước học sinh còn lại viết vào vở. - HSNX - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu nước. - GV yêu cầu hs nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - HS đọc đề - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh - HS tham gia chơi nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - HS lắng nghe - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - HS tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. 3. Vận dụng: Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp cùng - HS tham gia trò chơi nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15 A. 48 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn lại. GV nhận xét - nhận xét chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 4) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ___________________________________________ Lớp 2B (T3) Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính ( bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) 2. Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch - HS: SGK. BTH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia chơi. - Quản trò điều hành Trò chơi: Đố bạn: - Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học - Đáp số: 183 lít. sinh nêu đáp số: +VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. Thùng hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 27 lít - Lắng nghe. dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Khám phá Việc 1: Giới thiệu phép trừ: Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn. GV hỏi: - 1 HS đọc Quê Nam cách đây bao nhiêu km ? Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu - 254 km km ? - 586 km Mai đã hỏi điều gì ? - Xa hơn bao nhiêu km ? Nêu bài toán: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong sách - Nêu bài toán giáo khoa. - Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, - Ta lấy 586 trừ 254 quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. Hỏi quê Tuấn xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét? - Bằng 332 + Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét - Quan sát ,ta làm thế nào? + Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ? - 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp làm Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính bảng con. - Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ - Học sinh theo dõi giáo viên hướng và gạch ngang dưới 2 số. dẫn. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. Vậy 586 - 254 = 332 3. Luyện tập Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước - HS nhắc lại yêu cầu của bài. lớp Tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - Lớp làm bảng con 467 - HS chia sẻ: - 240 227 732 291 991 Nhận xét - 412 - 250 - 530 - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. 321 11 461 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nêu - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - Lớp làm vào vở - YCHS làm bài vào vở, 1HS làm vào - HS chia sẻ: phiếu 543 619 758 543 - 403 619 - 207 - 403 - 207 - 727 758 - 727 347 - 120 140 412 31 - YCHS đổi vở chấm chéo - Chấm bài - Giáo viên nhận xét. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài - GV nêu yêu cầu của bài. và làm bài. - YCHS đọc mẫu. - 600 - 200 =? Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm 6 trăm - 200 trăm = 4 trăm theo mẫu. Yêu cầu học sinh tính nhẩm 600 - 200 = 400 tương đối với các phép tính còn lại. 700 - 300 800 - 500 600 - 400 900 – 700 * Bài 4: - Học sinh đọc - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - Bác Sơn thu hoạch 580 kg thóc nếp, + Bài toán cho biết gì? bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp. + Bài toán hỏi gì? - Bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu + Để tính được bác Hùng thu hoạch được ki – lô- gam thóc nếp? bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ta làm thế nào? - 580 - 40 - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp Bài giải làm vào vở Bác Hùng thu hoạch được số ki – lô- - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. gam thóc nếp là 580 – 40 = 540(kg) 4. Vận dụng Đáp số : 540 kg - Hôm nay em học bài gì? HS nêu. - HS nêu cách đặt tính và cách tính phép trừ (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. __________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_1_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

