Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1, 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Lớp 1A (15) Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và”; tách (phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “Gồm, và”; tách (phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Trung thực: Biết mối liên hệ “Gồm, và”; tách (phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh 1. Khởi động: Khởi động - Trò chơi: Giúp HS qua đường. - HS chơi - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá: - GV hỏi: - HS trả lời + Trong bể có mấy con cá? + Những con cá trong bể có màu gì? + Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng? - GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu hồng - HS lắng nghe và 3 con cá màu vàng? - GV hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu con cá - HS trả lời nhỏ? - GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 con - HS lắng nghe cá nhỏ. 3. Thực hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài. - Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước hoặc - HS lắng nghe hướng bơi của các con cá - HS trả lời - Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc - HS trả lời - HD HS thực hiện theo mẫu Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS lấy que tính - HS lấy que tính - GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm khác - HS thực hiện tách que tính - HD HS ghi lại kết quả vào vở - GV nhận xét - HS ghi vào vở 4. Vận dụng: .- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Lớp 2B (24) Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt (có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). *Năng lực chung : - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. *Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Bảng phụ, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. 1. - Gọi HS lên làm bài 2 (trang 36). -1HS lên bảng. 2. - GV nhận xét, chữa bài. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán (có hình minh họa). - HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. 3. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì - HS: có 10 con chim, bay đi 3con. + Bài toán hỏi gì? - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. (GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. - HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. -HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS viết phép tính. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét. * GV HD cách trình bày bài giải: - HS nêu và quan sát GV trình bày bài - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, giải. đáp số. (Khi HS nêu, GV hướng dẫn HS cách trình - HS lắng nghe. bày bài giải lên bảng lớp) Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 -3 = 7 ( con) Đáp số: 7con chim. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài (phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán (Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. H. Bài cho biết gì? H. Bài toán hỏi gì? - HS làm việc cá nhân. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong - 2 HS nêu. SGK. - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. H. Bài toán thuộc dạng toán nào? Bài giải - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Số con lợn còn lại là: vở. 15 - 5 = 10( con) - GV chữa bài. Đáp số: 10 con lợn. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con giải bài toán có lời văn. là:) Bài 2: - HS nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. H. Bài cho biết gì? - HS: Cho biết tóm tắt của bài toán. H. Bài toán hỏi gì? - HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. giải. H. Bài toán thuộc dạng toán nào? - 2 HS nêu. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Có tất cả số cái thuyền là: - GV chữa bài. 9 + 4 = 13 (cái) - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 13 cái thuyền. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. *GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị và - HS nghe. cách trình bày bài giải. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. H. Bài cho biết gì? H. Bài toán hỏi gì? - HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán. - 2 HS nêu. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. H. Bài toán thuộc dạng toán nào? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Bài giải vở. Trên xe còn lại số bạn là: 14 - 3 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài. - (VD: Số bạn còn lại trên xe là:) - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - HS nghe. khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải. 4. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY .................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_1_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

