Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Anh

docx 12 trang Thu Cúc 24/02/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Anh
 Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025
 Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
 - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương 
ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học 
không gian.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ 
nhật. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ 
nhật. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động 
 của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các hình để khởi - HS tham 
 động bài học. gia lắng nghe
 + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều - HS trả lời: 
 gì?
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng 
 - GV dẫn dắt vào bài mới nghe.
 2. Khám phá:
 - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong - HS quan sát tranh và 
 sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: cùng nhau tìm hiểu 
 bài: (Bỏ hết các khối hộp 
 lập phương vào thùng)
 là dùng công thức tính 
+ Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? thể tích hình hộp chữ 
+Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì nhật
+Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như trong SGK (Thể tích V của hình 
rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc hộp. hộp chữ nhật có chiểu 
-GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình hộp dài a, chiểu rộng b và 
chữ nhật. chiều cao c (cùng đơn 
GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy vị đo) được tính theo 
chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) công thức: V = a X b 
3. Thực hành X c. (Muốn tính thể 
Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích tích hình hộp chữ nhật 
hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. ta lấy chiều dài x chiều 
-GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn rộng x chiều cao (cùng 
lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các đơn vị đo)
bạn trên bảng.
-GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' 
gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
-GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
 -HS đọc đề bài, cả lớp 
 theo dõi..
 -HS làm bài cá nhân
 (Thể tích của hình hộp 
 chữ nhật là: 8 X 5 X 6 
-Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có thể = 240 (cm3).
giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét khối và lít bằng 
cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng 
thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước 
khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”.
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS đọc đề bài, cả lớp 
- GV và lớp nhận xét tuyên dương. theo dõi.. - HS thảo luận và làm 
 bài theo nhóm.
 (Thể tích của bể cá đó 
 là: 10 X 6 X 8 = 480 
 (dm3).
 1 dm3 = 1 lít
 480 dm3 = 480 lít nên 
 thể tích của bể cá nay 
 bằng khoảng 480 hộp 
 sữa 1 lít, 960 chai 
 nước khoáng 0,5 lít, 
 96 chai nước khoáng 5 
 lít, .
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn 
đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách 
 - HS lắng nghe.
làm của mình.
-Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào?
 -HS trả lời:
 + Cách 1: Tính thể tích 
 của 1 hình hộp chữ 
 nhật rồi từ đó suy ra 
 thể tích của khối hình.
 Thể tích của 1 hình 
 hộp chữ nhật là: 10 X 
 5 X 2 = 100 (cm3).
 Thể tích của khối 
 hình là: 100 X 6 = 600 
 (cm3).
 + Cách 2: Xác định số 
 đo chiều dài, chiều 
 rộng và chiều cao của 
 khối hình, rồi áp dụng 
 công thức tính thể tích 
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
 của hình hộp chữ nhật 
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 để suy ra thể tích của khối hình.
 Khối hình được tạo 
 bởi Việt có chiều dài 
 10 cm, chiều rộng 10 
 cm và chiểu cao 6 cm.
 Thể tích của khối 
 hình là: 10 x 10 x 6 = 
 600 (cm3).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Toán
 SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số. 
- Đọc, viết thành thạo các số có ba chữ số. 
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức toán học vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài, bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: Sách giáo khoa, vở và bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe
các em đọc và viết thành thạo các số có ba 
chữ số; củng cố về cấu tạo số và thứ tự của 
các số có ba chữ sổ. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại mục bài.
2.Khám phá:
- GV lần lượt chiếu các tấm thẻ hình vuông - HS thực hiện đếm hình.
to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng 
hàng đầu tiên. 
+ Hàng trăm: Tấm thẻ có bao nhiêu ô - HS nêu
vuông? Nó có giá trị là bao nhiêu? Có mấy 
tấm thẻ như thế?
 – GV chốt bấm số vào hàng tương ứng với - HS theo dõi
giá trị của nó. 
- GV tiếp tục làm như vậy với hàng chục, 
hàng đơn vị. 
+ Số gồm 4 trăm, 6 chục, 5 đơn vị viết là bao + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị là 465 
nhiêu? 
+ Số 465 được đọc như thế nào? + Đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm
+ Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn + HS trả lời
vị? 
– GV chốt đáp án và cách viết 
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các số còn lại ra - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
phiếu. 
- Gọi HS nêu bài làm của mình với các số 
còn lại là 304 và 234. - 2-3 HS nêu bài làm của mình với các số 
- Gọi HS nhận xét. còn lại là 304 và 234.
- Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số:
+ Số 304 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn 
vị? - 2 HS trả lời
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục, 4 đơn vị được viết 
là bao nhiêu? Đọc như thế nào?
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu 
tạo của số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Trên ao có 4 con mèo - HS lắng nghe.
mang cần đi câu cá và có 4 cách đọc số 
tương ứng với 4 con cá ở dưới ao với 4 số. 
Nhiệm vụ của các con là nối cách đọc và viết 
số của mỗi con mèo với con cá tương ứng 
với nhau ví dụ: Con mèo này đọc là Bốn 
trăm hai mươi bảy vậy nối với con cá nào có 
số tương ứng với cách đọc đó? 
- Cho HS nối vào phiếu với các con còn lại. 
- GV yêu cầu HS lên bảng tìm số tương ứng - 1 HS lên bảng tìm nối.
với cách đọc đã cho.
? Làm thế nào em tìm ra được số? - 1-2 HS trả lời.
? Số 472 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - Nhiều HS nêu.
vị?
? Số 724 đọc là gì?
- Nhận xét, tuyên dương. - Nghe
Bài 2: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Bài cho những số nào? - HS trả lời: Các số hạng: 105, 106 
- Các số này được sắp xếp như thế nào trên - HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần).
tia số?
- Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu - HS trả lời: 1 đơn vị
đơn vị?
- Yêu cầu HS nêu số thích hợp với ô có dấu - HS nêu: 108
? đầu tiên.
- Em làm thế nào điền được số 108? - HS trả lời
 - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - 2 -3 HS đọc lại các số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Tương tự với phần còn lại và phần b.
- Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Trên này có 4 bạn ốc 
sên và 4 bạn cua. Bạn ốc sên và cua đang 
chơi đố nhau. Bạn ốc sên đọc 1 số và bạn cua 
viết số mà bạn sên đã đọc. Ví dụ như bạn ốc 
sên thứ nhất đọc là Bảy trăm linh một thì bạn 
cua sẽ viết số là 701 vào ô trống của bạn. 
Tương tự như vậy các con có muốn chơi 
giống như hai bạn không?
- Cho HS làm bài theo nhóm 2 (HS đóng vai - HS làm theo nhóm 2
sên và cua để trả lời). 
- Gọi 3 nhóm lên chơi. - 3 nhóm HS chơi
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV hỏi: + Số 710 gồm mấy trăm, mấy 
chục, mấy đơn vị?
+ Số 170 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn 
vị? - Nhiều HS nêu
- Cho các nhóm đóng vai 1 bạn đọc số, 1 bạn 
viết số ngoài bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Lưu ý HS: Khi viết số các con lưu ý các 
con đọc như thế nào thì viết như thế bắt 
đầu từ chữ số hàng cao nhất. 
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để viết, đọc được số - 1 HS đọc
thì em cần nắm được cấu tạo số đó. - Trả lời
- GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết số, 
đọc số.
 - HS viết, đọc + Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - 1 HS lên bảng
vị? - HS làm cá nhân vào vở
- GV cho HS làm tương tự các phần còn lại + HS trả lời
vào vở
 a)749 b)114
 c) 560 d) 803
- GV nêu thêm các số ngoài bài cho HS trả 
lời. - Đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét, tuyên dương. - Trả lời
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe
- Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích 
cấu tạo số đó? - HS nêu.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS chia sẻ.
HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS nghe.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 Tiếng Việt 
 VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện 
về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh 
nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết 
ơn.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao 
tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, - Học sinh nghe hướng dẫn và tham 
 lời văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học 
 từ gợi ý học sinh sẽ thi đua diễn đạt câu có sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà em 
 chứa từ gợi ý, học sinh có câu diễn đạt hay, luôn có tấm lòng nhân hậu; bà em 
 có nhiều bình chọn của học sinh sẽ nhận nhân hậu như một bà tiên trong 
 được phần thưởng) chuyện cổ tích, )
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học 
 sinh, dẫn dắt giới thiệu vào nội dung tiết 
 - Lắng nghe.
 học.
 2. Khám phá.
 Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung.
 - Giáo viên nhận xét chung về bài viết đoạn - Học sinh lắng nghe nhận xét của 
 văn nêu ý kiến của học sinh: giáo viên.
 + Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu - Ghi chép lại một số điểm quan trọng 
 chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết trong nhận xét của giáo viên để rút 
 ơn): Câu chuyên lựa chọn có phù hợp với kinh nghiệm.
 yêu cầu và nội dung của đề bài hay không? + Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu 
sắc về lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, 
các nhân vật , chi tiết trong câu chuyện hấp 
dẫn, cảm động như thế nào?, .
+ Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những 
dẫn chứng có phù hợp với nội dung của câu 
chuyện, ..
+ Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ 
như thế nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội 
dung hay không, viết câu đủ thành phần 
hay không?, 
3. Luyện tập.
Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của giáo 
viên. 
- Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của 
 - Học sinh đọc lại đoạn văn của 
mình và lời nhận xét của giáo viên
 mình và lời nhận xét của giáo 
 viên (theo hình thức cá nhân) và 
 tìm ra các ưu, nhược điểm của 
 mình trong bài văn.
 - Học sinh chia sẻ về các ưu, 
- Hướng dẫn học sinh chia sẻ những định nhược điểm của mình qua bài 
hướng để khắc phục những nhược điểm của viết.
bản thân qua lời nhận xét của giáo viên.
 - Học sinh chia sẻ: (Tôi cần lựa 
 chọn từ ngữ hay, phù hợp hơn, 
 viết câu đủ ý, sử dụng biện pháp 
 so sánh, )
Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn, ghi lại 
những điều muốn học tập. - Tổ chức cho học sinh trao đổi bài với bạn và 
ghi lại những điều mình muốn học tập.
 - Hoạt động nhóm, trao đổi bài 
 viết và đọc, ghi lại những điều 
 muốn học tập (Cách mở bài đọc 
 đáo, hấp dẫn; dẫn chứng rõ ràng; 
- Tổ chức học sinh chia sẻ. lý do hợp lý, .)
 - Chia sẻ về những điều muốn học 
 tập từ bài viết của bạn.
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
Bài tập 4: Sửa lỗi trong bài (Viết lại một số 
câu văn cho hay hơn)
- Hướng dẫn học sinh xem lại các lỗi trong bài 
 - Học sinh xem lại các lỗi có 
viết của mình (về câu, từ, ) và gợi ý học sinh 
 trong bài viết của mình và sửa lại 
sửa lại các lỗi.
 các lỗi.
- Gọi học sinh đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh 
 - Đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh 
sửa và góp ý.
 sửa.
- Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh.
 - Học sinh lắng nghe và vận 
 dụng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Hướng dẫn học sinh chia sẻ với người Học sinh lắng nghe và vận dụng.
thân những điều em đã học được từ bài viết 
của cá nhân, của bạn.
- Động viên, khuyến khích học sinh tìm 
hiểu, đọc thêm các bài văn hay trong sách 
báo,..để học và rèn luyện thêm kỹ năng 
viết đoạn văn, bài văn. - Hoàn thiện lại bài viết của cá nhân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

File đính kèm:

  • docxbai_giang_toan_lop_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024_2.docx