Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: - HS Trả lời: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu được lí do vì sao phải làm những việc đó. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng vậy? thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. + Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày: trả lời và xử lí tình huống. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm - Học sinh cùng nhau trưng bày mình. sản phẩm của nhóm mình đã sưu - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình tầm được vào góc nhóm mình. thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Các học sinh khác nhận xét. * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Tiếng việt cho HS năng khiếu * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Hướng dẫn HS tự học. GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS nói theo nhóm. Môn Tiếng việt Bài 1 Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: - Hs đọc yêu cầu bài Nhím nâu nói lí nhí rồi núp vào bụi cây. - Hs làm bài vào vở các từ: nói, núp, Chú cuộn tròn người lại mà vẫn sợ hãi. cuôn. Bài 2 Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong - Hs đọc yêu cầu bài. câu sau: - HS làm bài vào vở Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu - 1 Hs làm bảng phụ chữa bài. hiền lành, nhút nhát. Các từ: hiền lành, nhút nhát. Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): - Hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân - Hs làm bài ở bảng phụ và chữa bài. a) đoàn kết / cô dạy / phải biết / chúng em a. Cô dạy chúng em phải biết đoàn kết. b) sẵn sàng / bạn / em / giúp đỡ b. Em sẵn sàng giúp đỡ bạn. c) Hoa / thân thiện / là học sinh / hài hước / d) Hoa là học sinh thân thiện và hài và hước Bài 4:Viết 4-6 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em - HS làm bài. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà - Hs lắng nghe thực hiện. tìm thêm cáctừ chỉ đồ dùng học tập * GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu được lí do vì sao phải làm những việc đó. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng vậy? thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. + Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày: trả lời và xử lí tình huống. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm - Học sinh cùng nhau trưng bày mình. sản phẩm của nhóm mình đã sưu - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình tầm được vào góc nhóm mình. thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Các học sinh khác nhận xét. * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. * Năng lực chung: - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. * Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe và cùng - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn thực hiện. kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. Đoàn kết là sức - - Hs tạo nhóm hai. mạnh. Chúng ta cùng nhau kết bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi. - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng tình với hành động trong tranh. Một vài HS giải thích, trình bày trước lớp. - HS nhận xét. + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: Xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), thảo - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: luận nhóm , sắm vai để giải quyết “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” tình huống. - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác đúng vị trí. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, - Hs nhận xét có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm + Ba, me, ông bà, anh chị, em. đến các thành viên trong nhà trường. - HS kể - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. 3. Vận dụng , củng cố - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2b ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Có thái độ ứng xử đúng với các thành viên trong trường. Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. * Năng lực chung: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Biết yêu thương, quý trọng mọi người trong trường. - Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp, trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng điện tử, các tranh trong bài 1 SGK, micro. SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A3, hộp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. Đoàn - HS quan sát, lắng nghe và cùng kết là thực hiện. sức mạnh. Chúng ta cùng nhau kết - - Hs tạo nhóm hai. bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá – Thực hành . Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và câu hỏi. giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và ý với hành động trong tranh, mặt giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng khóc thể hiện thái độ không đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? tình với hành động trong tranh. + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì Một vài HS giải thích, trình bày sao? trước lớp. + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp - HS nhận xét. đỡ bạn bè. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác thảo luận nhóm , sắm vai để giải đúng vị trí. quyết tình huống. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế - Hs nhận xét ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đῴ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hնi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một *Cách tiến hành: việc em đã làm thể - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. hiện sự quan + Ba, me, ông bà, anh chị, em. tâm đến các thành - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. viên trong nhà - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. trường. - HS kể - HS nhận xét. 3. Vận dụng - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. * Năng lực chung: - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. * Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe và cùng - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn thực hiện. kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. Đoàn kết là sức - - Hs tạo nhóm hai. mạnh. Chúng ta cùng nhau kết bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi. - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng tình với hành động trong tranh. Một vài HS giải thích, trình bày trước lớp. - HS nhận xét. + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: Xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), thảo - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: luận nhóm , sắm vai để giải quyết “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” tình huống. - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác đúng vị trí. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, - Hs nhận xét có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm + Ba, me, ông bà, anh chị, em. đến các thành viên trong nhà trường. - HS kể - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. 3. Vận dụng , củng cố - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Có thái độ ứng xử đúng với các thành viên trong trường. Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. * Năng lực chung: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Biết yêu thương, quý trọng mọi người trong trường. - Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp, trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng điện tử, các tranh trong bài 1 SGK, micro. SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A3, hộp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc - HS quan sát, lắng nghe và cùng “kết thực hiện. bạn kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. Đoàn - - Hs tạo nhóm hai. kết là sức mạnh. Chúng ta cùng nhau kết bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá – Thực hành . Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và câu hỏi. giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và ý với hành động trong tranh, mặt giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng khóc thể hiện thái độ không đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? tình với hành động trong tranh. + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp Một vài HS giải thích, trình bày đỡ bạn bè. trước lớp. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa - HS nhận xét. lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu thảo luận nhóm , sắm vai để giải hỏi: “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. quyết tình huống. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ - Hs nhận xét nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác đúng vị trí. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đῴ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hնi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một *Cách tiến hành: việc em đã làm thể - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. hiện sự quan + Ba, me, ông bà, anh chị, em. tâm đến các thành - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. viên trong nhà - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. trường. - HS kể - HS nhận xét. 3. Vận dụng - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) .................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

