Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 47 trang Thu Cúc 11/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản 
phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
 - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, 
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
 - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình 
huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
 - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực 
giao tiếp .
 * Năng lực chung:
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải 
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
 - Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 * Phẩm chất:
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, 
...
 - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công 
nghiệp ở địa phương...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt 
đầu tiết học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi:
 - HS trả lời:
+ Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt 
 động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng 
 nguyên liệu lấy từ thiên nhiên.
 + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc 
+ Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con 
là gì? người.
 + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre 
+ Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ...
sản xuất thủ công ? - HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
 Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc 
là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công 
nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công 
nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học 
ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất 
thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp 
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản 
xuất công nghiệp trong hình.
* Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4.
- GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS 
thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học 
tập:
Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công 
nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó 
làm ra sản phẩm gì
 Hình Tên hoạt động công Sản phẩm
 nghiệp
 12
 13
 14
 15 - Đại diện nhóm trình bày:
-Mời đại diện nhóm trình bày Tên hoạt 
 Hình động công Sản phẩm
 nghiệp
 12 Chế biến Thực phẩm đóng 
 thực phẩm hộp (thịt hộp, cá 
 hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt
 gang thép
 14 Dệt may Vải, quần áo
 15 Khai thác Dầu thô
 dầu thô
 - Các bạn khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 
sản xuất công nghiệp 
* Mục tiêu: 
 Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản 
xuất công nghiệp
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS lắng nghe.
Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các -HS thảo luận nhóm 4
sản phẩm công nghiệp ở trong hình. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm 
 Hình 16 Lợi ích của sản phẩm khác nghe và bổ sung
-GV NX
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi -HS nghe
ích gì? -HS trả lời
-GV NX và chốt:
Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản -HS nghe và ghi nhớ
phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm 
đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn 
đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất 
thủ công mà em biết
* Mục tiêu: 
 Kể tên một số hoạt động sản xuất công 
nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS 
biết.
* Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên 
một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản 
xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của -HS nói tiếp nêu
hoạt động đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản 
xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin
sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai 
thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và 
sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản 
xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà 
máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành 
công nghiệp như: công nghiệp khai thác 
khoáng san, công nghiệp năng lượng, công 
nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công 
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp 
thực phẩm...
3. Vận dụng – Thực hành 
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản 
xuất công nghiệp ở địa phương 
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một 
số hoạt động sản xuất công nghiệp .
 - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp 
của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật 
thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 
1. -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động 
 sản xuất công nghiệp ở địa phương em 
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS theo gợi ý sau
thảo luận nhóm trong 5 phút. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và 
+ Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất thực hiện nhiệm vụ. 
công nghiệp
+ Ích lợi của hoạt động sản xuất đó
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính 
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
 -Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống - HS lắng nghe.
 * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi 
gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: -HS quan sát 
+ Mọi người trong hình đang ở đâu? - HS nghe
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày
 -Đại diện nhóm trình bày.
 - Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
 Tình huống 1: Tình huống: Một bạn 
 nam phát hiện ra em gái của mình đã xé 
 vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm 
 đồ chơi.
 Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không 
 nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay 
 vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế 
 là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy 
 đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm 
- GV nhận xét, kết luận. đồ chơi.
Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu - HS lắng nghe.
dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường -1-2 HS nhắc lại
 * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi 
gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
-Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên -1HS nêu
làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS lần lượt chia sẻ
- GV NX và chốt: 
Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo -HS nghe
vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ -HS nghe và ghi nhớ
uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế 
túi ni – lông 
-GV mời HS đọc kết luận trong sách -1-2HS đọc
4. HĐ tổng kết - dặn dò 
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe và ghi nhớ
vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc 
công nghiệp ở địa phương.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Tự học 2a 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt 
 - Củng cố cách phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số 
 - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: 
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 --Luyện đọc bài Thả diều. HS kể theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 Môn Toán HS làm bài vào vở 
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 1: Đặt tính rồi tính Bài 1
 27 - 9 35 - 8 37 - 9 42 - 6 HS làm bài vào vở.
 25 – 7 24 - 6 32 – 7 32 – 4 HS trình bày miệng kết quả.
 Bài 2: Tính: 
 22 – 9 + 38 18 + 26 – 9 Bài 2: HS làm bài vào vở.
 = ................... =................... Bài 3 HS làm bài vào vở.
 = ................... = ................... Bài giải
 Bài 3 Mẹ Việt mua về 27 ki lô gam gạo Mẹ Việt mua số ki lô gam gạo tẻ 
 nếp và gạo tẻ, trong đó có 5 kg gạo nếp. là:
 Hỏi mẹ Việt mua bao nhiêu ki lô gam gạo 27 – 5 = 22(kg)
 tẻ?? Đáp số: 22 kg
 Bài 4. Năm nay em 14 tuổi, em kém anh Bài 4 Bài giải
 7 tuổi. Hỏi năm nay anh bao nhiêu tuổi? Năm nay anh có số tuổi là:
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 14 + 7= 21 (tuổi)
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 21 tuổi
 4.Vận dụng. HS nhắc lại.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS theo dõi 
 -Về nhà đọc cho người thân nghe bài Thả 
 diều và tìm giải các bài toán về phép trừ có 
 nhớ số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản 
phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
 - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, 
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
 - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình 
huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực 
giao tiếp .
 * Năng lực chung:
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải 
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
 - Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 * Phẩm chất:
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, 
...
 - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công 
nghiệp ở địa phương...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt 
đầu tiết học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi:
 - HS trả lời:
+ Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt 
 động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay 
 với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng 
 nguyên liệu lấy từ thiên nhiên.
 + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc 
+ Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con 
là gì? người.
 + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre 
+ Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ...
sản xuất thủ công ? - HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
 Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc 
là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công 
nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công 
nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học 
ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất 
thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp 
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản 
xuất công nghiệp trong hình.
* Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4.
- GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS 
thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học 
tập:
Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công 
nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó 
làm ra sản phẩm gì
 Hình Tên hoạt động công Sản phẩm
 nghiệp
 12
 13
 14
 15 - Đại diện nhóm trình bày:
-Mời đại diện nhóm trình bày Tên hoạt 
 Hình động công Sản phẩm
 nghiệp
 12 Chế biến Thực phẩm đóng 
 thực phẩm hộp (thịt hộp, cá 
 hộp, ...)
 13 Sản xuất Gang, thép, sắt
 gang thép
 14 Dệt may Vải, quần áo
 15 Khai thác Dầu thô
 dầu thô
 - Các bạn khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 
sản xuất công nghiệp 
* Mục tiêu: 
 Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản 
xuất công nghiệp
* Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: -HS thảo luận nhóm 4
Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm 
sản phẩm công nghiệp ở trong hình. khác nghe và bổ sung
 Hình 16 Lợi ích của sản phẩm
-GV NX -HS nghe
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi -HS trả lời
ích gì?
-GV NX và chốt: -HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản 
phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm 
đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn 
đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất 
thủ công mà em biết
* Mục tiêu: 
 Kể tên một số hoạt động sản xuất công 
nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS 
biết.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em 
biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản -HS nói tiếp nêu
xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của 
hoạt động đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin
xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực 
sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai 
thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và 
sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản 
xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà 
máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác 
khoáng san, công nghiệp năng lượng, công 
nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công 
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp 
thực phẩm...
3. Vận dụng – Thực hành 
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản 
xuất công nghiệp ở địa phương 
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một 
số hoạt động sản xuất công nghiệp .
 - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp 
của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật 
thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động 
1. sản xuất công nghiệp ở địa phương em 
 theo gợi ý sau
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và 
thảo luận nhóm trong 5 phút. thực hiện nhiệm vụ. 
+ Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất 
công nghiệp
+ Ích lợi của hoạt động sản xuất đó
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính 
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày.
 - Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
 * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi 
gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. -HS quan sát 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: - HS nghe
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
 Tình huống 1: Tình huống: Một bạn 
 nam phát hiện ra em gái của mình đã xé 
 vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm 
 đồ chơi.
 Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không 
 nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay 
 vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế 
 là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy 
 đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm 
 đồ chơi.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu -1-2 HS nhắc lại
dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
 * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi 
gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết 
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
-Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 -1HS nêu
- Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên - HS lần lượt chia sẻ
làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- GV NX và chốt: -HS nghe
Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo -HS nghe và ghi nhớ
vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ 
uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, 
nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế 
túi ni – lông 
-GV mời HS đọc kết luận trong sách -1-2HS đọc
4. HĐ tổng kết - dặn dò 
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe và ghi nhớ
vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc 
công nghiệp ở địa phương.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a
 Bài 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố
- Nêu được 1 số cảnh quan nơi em đang sống 
* Năng lực chung:
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, 
làng quê miền biển)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
* Phẩm chất:
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền.
+ Tranh ảnh, video về cảnh thành phố
+ Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố
+ Giấy màu
+ Hồ dán, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động .
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt - HS theo dõi trả lời
 câu hỏi:
 +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời
 +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống?
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi - HS lắng nghe
 ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có 
 người sống ở thành phố, có người sống ở 
 nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác 
 nhau.
 2. Khám phá – Thực hành : 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát, thảo luận
 SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày
 + Em quan sát được gì về quang cảnh trong - HS nhận xét, bổ sung
 bức tranh? 
 +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em 
 biết? 
 +Người dân ở đây thường làm gì? 
 +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như 
 thế nào?)
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS - HS nêu hiểu biết
 nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường 
 học, trạm y tế, )
 - GV khuyến khích HS mô tả thêm về 
 quang cảnh, hoạt động của con người mà 
 các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng 
 tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các 
 em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh 
 làng quê.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu 
 được một cách đơn giản về cảnh làng quê 
 và một số hoạt động của người dân ở đây.
 3. Hoạt động thực hành
 - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng - HS làm việc nhóm đôi
 bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận 
 theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày
 + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì 
 khác nhau? 
 + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? 
 Vì sao?
 - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 trình bày. sung
 - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới 
 thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS - HS lắng nghe
 nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn 
 quang cảnh làng quê giữa các vùng miền.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác 
 nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi 
 và làng quê miền biển
 - HS nêu được những nét chính cảnh làng 
 quê Việt Nam và cuộc sống của người dân 
 nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu 
 mến quê hương, đất nước - HS lắng nghe
 4. Vận dụng , củng cố
 - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về 
 quang cảnh các vùng miền.
 * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe và thực hiện
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe 
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2b
 . HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng 
ngày của gia đình.
- Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống 
hàng ngày của gia đình.
* Năng lực chung:
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống 
hàng ngày.
*Phẩm chất:
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương
 Mở đầu: 
 - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, 
 thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc 
 sống hàng ngày mà gia đình HS - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, 
 thường sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc 
 - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, sống hàng ngày mà gia đình thường sử 
 trong gia đình chúng ta đều sử dụng dụng.
 rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ 
 uống khác nhau. Đó chính là bởi con 
 người chúng ta có nhu cầu và mong 
 muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những 
 thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể 
 là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có 
 vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò 
 mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm 
 nay nhé! 
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1:
 - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình minh họa
 các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống 
 hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, + HS kể tên những hàng hóa: thịt, 
 mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, gạo,..
 sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống 
 tô, ); thuốc , con người, . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, 
nội dung: bổ sung cho nhóm bạn.
+ Kể tên những hàng hóa có trong hình - HS ghi nhớ
+ Sự cần thiết của những hàng hóa đó 
đối với mỗi gia đình. Vì sao những 
hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống 
của mỗi gia đình?
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý 
kiến nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, kết luận vai trò của 
hàng hóa đối với đời sống của mỗi con 
người và gia đình: Trong cuộc sống 
hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ - HS kể được tên những hàng hóa cần 
uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu 
ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy được vai trò, sự cần thiết của chúng đối 
trì sự sống. Trang phục bảo vệ con với con người.
người an toàn và tránh thời tiết xấu. 
Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc 
sống,...
* Hoạt động 2: 
- GV cùng HS mở rộng: kể tên những - HS thảo luận nhóm đôi
hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào 
hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò 
của hàng hóa cụ thể đó (những những 
thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng 
ngày của con người).
3. Hoạt động thực hành
* Hoạt động 1:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết quả 
nhóm đôi với nội dung: thảo luận
+ Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể 
tên những hàng hóa cần thiết mà gia 
đình thường xuyên sử dụng trong đời - HS lắng nghe, ghi nhớ
sống hàng ngày; những đồ dùng cần 
thiết cho việc học tập của bản thân, 
(có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh)
+ Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy 
ra khi gia đình mình không có đủ hàng 
hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.
- GV gọi đại diện một số cặp đôi báo 
cáo kết quả làm việc, các nhóm khác 
lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý 
kiến bổ sung (nếu có)
- GV kết luận: Nếu thiếu những thứ 
cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó khăn và không đảm bảo 
 chất lượng.
 * Hoạt động 2:
 - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về - HS xem video
 đời sống của người dân gặp khó khăn 
 khi không có những hàng hóa cần thiết 
 do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của 
 hàng hóa. 
 - GV chiếu video, đọc số liệu những - HS xem video, nhận thức được việc 
 tấm gương người tốt, việc tốt đã chung mình nên làm khi gặp những hoàn cảnh 
 tay ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
 khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm 
 lòng nhân ái, tinh thần tương thân, 
 tương ái với đồng bào.
 4. Vận dụng 
 - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS nêu những nội dung học được sau 
 nào đã học? tiết học
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một 
 số hoạt động mua bán ở các địa điểm 
 khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, 
 TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về 
 cách mua bán ở các địa điểm đó.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 Bài 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố
- Nêu được 1 số cảnh quan nơi em đang sống 
* Năng lực chung:
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, 
làng quê miền biển)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
* Phẩm chất:
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền.
+ Tranh ảnh, video về cảnh thành phố
+ Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố
+ Giấy màu + Hồ dán, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động .
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt - HS theo dõi trả lời
 câu hỏi:
 +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời
 +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống?
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi - HS lắng nghe
 ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có 
 người sống ở thành phố, có người sống ở 
 nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác 
 nhau.
 2. Khám phá – Thực hành : 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát, thảo luận
 SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày
 + Em quan sát được gì về quang cảnh trong - HS nhận xét, bổ sung
 bức tranh? 
 +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em 
 biết? 
 +Người dân ở đây thường làm gì? 
 +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như 
 thế nào?)
 - Thông qua quan sát và thảo luận, HS - HS nêu hiểu biết
 nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng 
 đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường 
 học, trạm y tế, )
 - GV khuyến khích HS mô tả thêm về 
 quang cảnh, hoạt động của con người mà 
 các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng 
 tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các 
 em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh 
 làng quê.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu 
 được một cách đơn giản về cảnh làng quê 
 và một số hoạt động của người dân ở đây.
 3. Hoạt động thực hành
 - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng 
 bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận - HS làm việc nhóm đôi
 theo câu hỏi gợi ý :
 + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì - Đại diện nhóm trình bày
 khác nhau? 
 + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? 
 Vì sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 trình bày. sung
 - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới 
 thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS - HS lắng nghe
 nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn 
 quang cảnh làng quê giữa các vùng miền.
 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác 
 nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi 
 và làng quê miền biển
 - HS nêu được những nét chính cảnh làng 
 quê Việt Nam và cuộc sống của người dân 
 nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu 
 mến quê hương, đất nước - HS lắng nghe
 4. Vận dụng , củng cố
 - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về 
 quang cảnh các vùng miền.
 * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe và thực hiện
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe 
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2a
 . HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng 
ngày của gia đình.
- Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống 
hàng ngày của gia đình.
* Năng lực chung:
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống 
hàng ngày.
*Phẩm chất:
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương
 Mở đầu: 
- Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, 
thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc 
sống hàng ngày mà gia đình HS - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, 
thường sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc 
- GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, sống hàng ngày mà gia đình thường sử 
trong gia đình chúng ta đều sử dụng dụng.
rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ 
uống khác nhau. Đó chính là bởi con 
người chúng ta có nhu cầu và mong 
muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những 
thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể 
là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có 
vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò 
mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm 
nay nhé! 
2. Khám phá 
* Hoạt động 1:
- GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình minh họa
các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống 
hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, + HS kể tên những hàng hóa: thịt, 
mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, gạo,..
sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống 
tô, ); thuốc , con người, .
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, 
nội dung: bổ sung cho nhóm bạn.
+ Kể tên những hàng hóa có trong hình - HS ghi nhớ
+ Sự cần thiết của những hàng hóa đó 
đối với mỗi gia đình. Vì sao những 
hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống 
của mỗi gia đình?
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý 
kiến nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, kết luận vai trò của 
hàng hóa đối với đời sống của mỗi con 
người và gia đình: Trong cuộc sống 
hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ - HS kể được tên những hàng hóa cần 
uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu 
ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy được vai trò, sự cần thiết của chúng đối 
trì sự sống. Trang phục bảo vệ con với con người.
người an toàn và tránh thời tiết xấu. 
Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc 
sống,...
* Hoạt động 2: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx