Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . * Năng lực chung: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. * Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu tiết học * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4. - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động công Sản phẩm nghiệp 12 13 14 15 - Đại diện nhóm trình bày: -Mời đại diện nhóm trình bày Tên hoạt Hình động công Sản phẩm nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm đóng thực phẩm hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS lắng nghe. Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các -HS thảo luận nhóm 4 sản phẩm công nghiệp ở trong hình. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm Hình 16 Lợi ích của sản phẩm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi -HS nghe ích gì? -HS trả lời -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản -HS nghe và ghi nhớ phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết * Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết. * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của -HS nói tiếp nêu hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp . - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương em - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS theo gợi ý sau thảo luận nhóm trong 5 phút. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất thực hiện nhiệm vụ. công nghiệp + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - HS lắng nghe. * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: -HS quan sát + Mọi người trong hình đang ở đâu? - HS nghe + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? -Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm - GV nhận xét, kết luận. đồ chơi. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu - HS lắng nghe. dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường -1-2 HS nhắc lại * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên -1HS nêu làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS lần lượt chia sẻ - GV NX và chốt: Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo -HS nghe vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ -HS nghe và ghi nhớ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -GV mời HS đọc kết luận trong sách -1-2HS đọc 4. HĐ tổng kết - dặn dò - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe và ghi nhớ vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố cách phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. --Luyện đọc bài Thả diều. HS kể theo nhóm. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính Bài 1 27 - 9 35 - 8 37 - 9 42 - 6 HS làm bài vào vở. 25 – 7 24 - 6 32 – 7 32 – 4 HS trình bày miệng kết quả. Bài 2: Tính: 22 – 9 + 38 18 + 26 – 9 Bài 2: HS làm bài vào vở. = ................... =................... Bài 3 HS làm bài vào vở. = ................... = ................... Bài giải Bài 3 Mẹ Việt mua về 27 ki lô gam gạo Mẹ Việt mua số ki lô gam gạo tẻ nếp và gạo tẻ, trong đó có 5 kg gạo nếp. là: Hỏi mẹ Việt mua bao nhiêu ki lô gam gạo 27 – 5 = 22(kg) tẻ?? Đáp số: 22 kg Bài 4. Năm nay em 14 tuổi, em kém anh Bài 4 Bài giải 7 tuổi. Hỏi năm nay anh bao nhiêu tuổi? Năm nay anh có số tuổi là: - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 14 + 7= 21 (tuổi) - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 21 tuổi 4.Vận dụng. HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS theo dõi -Về nhà đọc cho người thân nghe bài Thả diều và tìm giải các bài toán về phép trừ có nhớ số có 2 chữ số với số có 1 chữ số - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . * Năng lực chung: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. * Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu tiết học * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4. - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động công Sản phẩm nghiệp 12 13 14 15 - Đại diện nhóm trình bày: -Mời đại diện nhóm trình bày Tên hoạt Hình động công Sản phẩm nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm đóng thực phẩm hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp * Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: -HS thảo luận nhóm 4 Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm sản phẩm công nghiệp ở trong hình. khác nghe và bổ sung Hình 16 Lợi ích của sản phẩm -GV NX -HS nghe -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi -HS trả lời ích gì? -GV NX và chốt: -HS nghe và ghi nhớ Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết * Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết. * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản -HS nói tiếp nêu xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp . - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động 1. sản xuất công nghiệp ở địa phương em theo gợi ý sau - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và thảo luận nhóm trong 5 phút. thực hiện nhiệm vụ. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xử lí tình huống * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. -HS quan sát - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: - HS nghe + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? -Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm đồ chơi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu -1-2 HS nhắc lại dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 -1HS nêu - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên - HS lần lượt chia sẻ làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - GV NX và chốt: -HS nghe Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo -HS nghe và ghi nhớ vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -GV mời HS đọc kết luận trong sách -1-2HS đọc 4. HĐ tổng kết - dặn dò - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe và ghi nhớ vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a Bài 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nêu được 1 số cảnh quan nơi em đang sống * Năng lực chung: - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận * Phẩm chất: - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt - HS theo dõi trả lời câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi - HS lắng nghe ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác nhau. 2. Khám phá – Thực hành : - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát, thảo luận SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày + Em quan sát được gì về quang cảnh trong - HS nhận xét, bổ sung bức tranh? +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? +Người dân ở đây thường làm gì? +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS - HS nêu hiểu biết nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng - HS làm việc nhóm đôi bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - Các nhóm khác nhận xét, bổ trình bày. sung - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS - HS lắng nghe nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước - HS lắng nghe 4. Vận dụng , củng cố - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2b . HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. * Năng lực chung: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. *Phẩm chất: - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, thường sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, sống hàng ngày mà gia đình thường sử trong gia đình chúng ta đều sử dụng dụng. rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! 2. Khám phá * Hoạt động 1: - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình minh họa các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, + HS kể tên những hàng hóa: thịt, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, gạo,.. sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống tô, ); thuốc , con người, . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, nội dung: bổ sung cho nhóm bạn. + Kể tên những hàng hóa có trong hình - HS ghi nhớ + Sự cần thiết của những hàng hóa đó đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ - HS kể được tên những hàng hóa cần uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy được vai trò, sự cần thiết của chúng đối trì sự sống. Trang phục bảo vệ con với con người. người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... * Hoạt động 2: - GV cùng HS mở rộng: kể tên những - HS thảo luận nhóm đôi hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò của hàng hóa cụ thể đó (những những thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người). 3. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết quả nhóm đôi với nội dung: thảo luận + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình thường xuyên sử dụng trong đời - HS lắng nghe, ghi nhớ sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó khăn và không đảm bảo chất lượng. * Hoạt động 2: - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về - HS xem video đời sống của người dân gặp khó khăn khi không có những hàng hóa cần thiết do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những - HS xem video, nhận thức được việc tấm gương người tốt, việc tốt đã chung mình nên làm khi gặp những hoàn cảnh tay ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, tinh thần tương thân, tương ái với đồng bào. 4. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS nêu những nội dung học được sau nào đã học? tiết học - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a Bài 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nêu được 1 số cảnh quan nơi em đang sống * Năng lực chung: - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận * Phẩm chất: - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt - HS theo dõi trả lời câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi - HS lắng nghe ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác nhau. 2. Khám phá – Thực hành : - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát, thảo luận SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : - Đại diện nhóm trình bày + Em quan sát được gì về quang cảnh trong - HS nhận xét, bổ sung bức tranh? +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? +Người dân ở đây thường làm gì? +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS - HS nêu hiểu biết nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận - HS làm việc nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý : + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì - Đại diện nhóm trình bày khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - Các nhóm khác nhận xét, bổ trình bày. sung - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS - HS lắng nghe nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước - HS lắng nghe 4. Vận dụng , củng cố - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2a . HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. * Năng lực chung: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. *Phẩm chất: - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, thường sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, sống hàng ngày mà gia đình thường sử trong gia đình chúng ta đều sử dụng dụng. rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! 2. Khám phá * Hoạt động 1: - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình minh họa các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, + HS kể tên những hàng hóa: thịt, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, gạo,.. sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống tô, ); thuốc , con người, . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, nội dung: bổ sung cho nhóm bạn. + Kể tên những hàng hóa có trong hình - HS ghi nhớ + Sự cần thiết của những hàng hóa đó đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ - HS kể được tên những hàng hóa cần uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy được vai trò, sự cần thiết của chúng đối trì sự sống. Trang phục bảo vệ con với con người. người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... * Hoạt động 2:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

