Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 42 trang Thu Cúc 11/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, 
tranh ảnh) 
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi
 trò chơi 
 “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi:
 + Chức năng của rễ, thân
 + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: 
- Mục tiêu: 
+ HS nói được quá trình phát triển của cây đu đủ từ 
hạt
+ Biết được chức năng của hoa và quả đối với cây.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu cầu, 
trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm
- GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả
- GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời 
hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây 
trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo 
quả. + chứa hạt
+ Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả
+ Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành 
+ Quả có chức năng gì? cây mới
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
3. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ HS vui vẻ, tích cực tham gia trò chơi và trình bày được chức năng các bộ phận
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận 
nào của cây”
- GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện 
bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối 
- Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng.
 + “Bạn” là...
- GV nhận xét, tuyên dương 
4 . Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Chuẩn bị đồ dùng và thực hiện nhiệm vụ theo phân công; chia sẻ ý kiến cá nhân 
 trong nhóm; góp phần tạo ra 1 sản phẩm
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
 - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời 
 + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển câu hỏi và chia sẻ ý kiến với 
 được cây? các bạn trong nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: 
 cây, hộp...
 - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp
 Hoạt động 4. Thực hành làm hộp
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực hiện
 đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp 
 đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của 
 nhóm
 Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm
 - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản 
 nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm
 - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe
 - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc
 - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------------
 Tự học 2a
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng 
việt 
 - Củng cố về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: 
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 -Luyện đọc bài Cánh cửa nhớ bà. HS kể theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 Môn Toán HS làm bài vào vở 
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 1: Đặt tính rồi tính: Bài 1
 13 + 7 6 + 14 87 – 50 41 + 27 HS làm bài vào vở.
 9 + 46 58 + 13 77 – 54 56 - 27 HS trình bày miệng kết quả.
 Bài 2.Tính Bài 2: HS làm bài vào vở.
 18 kg + 26 kg + 14kg 18 kg + 26 kg + 14kg
 =.................................... = 44kg+ 14 kg 
 =.................................... = 58 kg
 9 l + 16 l - 21 l 9 l + 16 l - 21 l
 =.................................... = 25 l – 21l
 =.................................... = 4 l
 37 kg + 14 kg + 9kg 37 kg + 14 kg + 9kg
 =.................................... = 51 kg +9 kg 
 =.................................... = 60 kg
 Bài 2. Thùng thứ nhất đựng được 86 lít dầu, Bài 2 Bài giải
 thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 15 Thùng thứ hai đựng số lít dầu là: lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít 86 – 15 = 71 (lít)
 dầu? Đáp số: 71 lít
 Bài 3. Một lớp học có 46 học sinh, trong đó Bài 3 Bài giải
 có 21 học sinh nam. Hỏi lớp có bao nhiêu Lớp có số học sinh nữ là:
 học sinh nữ? 46 – 21 = 25 (học sinh)
 Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 25 học sinh
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
 4.Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 -Về nhà tappj x em lịch. HS nhắc lại.
 - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
* ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, 
tranh ảnh) 
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi
trò chơi 
 “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi:
+ Chức năng của rễ, thân
+ Chức năng của lá - HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: 
- Mục tiêu: 
+ HS nói được quá trình phát triển của cây đu đủ từ 
hạt
+ Biết được chức năng của hoa và quả đối với cây.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu cầu, 
trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm
- GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả
- GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời 
hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây 
trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo 
quả. + chứa hạt
+ Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả
+ Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành 
+ Quả có chức năng gì? cây mới
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
3. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ HS vui vẻ, tích cực tham gia trò chơi và trình bày được chức năng các bộ phận - Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận 
nào của cây”
- GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện 
bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối 
- Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng.
 + “Bạn” là...
- GV nhận xét, tuyên dương 
4 . Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị đồ dùng và thực hiện nhiệm vụ theo phân công; chia sẻ ý kiến cá nhân 
trong nhóm; góp phần tạo ra 1 sản phẩm
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời 
+ Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển câu hỏi và chia sẻ ý kiến với 
được cây? các bạn trong nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: 
cây, hộp...
- GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp
Hoạt động 4. Thực hành làm hộp
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực hiện
đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp 
đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của 
nhóm
Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản 
nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm
- GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe
- Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc
 - HS lắng nghe - GV dặn dò, nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG 
 (T1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ 
phận của động vật.
- Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được 
động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư
* Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có).
 – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương.
 – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện 
về con vật (nếu có).
 – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật 
kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con 
đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,...
điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con 
hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo.
–HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu 
hỏi gợi mở.
–GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe.
chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp 
bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét 
về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được 
chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp).
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc nhóm)
––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS 
quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát.
chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu 
cầu của hoạt động.
–GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời
thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng 
của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai 
 có sừng; con vịt bơi dưới nước, 
 vịt có bộ lông nhiều màu, ).
 - HS trả lời –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được 
dưới nước không? Con nai có thể bay như con 
chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
–GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: 
động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, 
sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm 
cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau.
Hoạt động 2. (làm việc cá nhân)
––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, 
 thực hiện theo yêu cầu hoạt 
 động.
–GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình –HS chia sẻ kết quả quan sát: 
phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so nói được tên các bộ phận chính; 
sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số tên lớp che phủ bên ngoài con 
con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với vật; so sánh, nhận xét của mình 
nhau). trong nhóm.
–GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm 
việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
–GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe.
 • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: 
 o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân.
 o Con cá: vảy, vây, đuôi.
 o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân.
 o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi.
 • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là 
 khác nhau để thích nghi với điều kiện và 
 môi trường sống của từng loài.
Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
–Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt 
 chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống 
 của chúng, tên bộ phận giúp con 
 vật thực hiện hoạt động đó. Sau 
 khi thực hiện hoạt động, HS 
 chia sẻ trong nhóm.
 –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe.
 Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện 
 vật động hoạt động
 Con cá Bơi Vảy
 Con chim Bay Cánh
 Con ngựa Chạy Chân
 Con cua Bò Càng và chân
 3 . Vận dụng , dặn dò 
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời
 sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật 
 mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ 
 lịch tường đã qua sử dụng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2b
 THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, 
tranh, ảnh hoặc video.
* Năng lực chung:
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
*Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1 . Khởi động:
 - Mở cho HS nghe và vận động theo 
 nhịp bài hát Em yêu cây xanh.
 - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện.
 tên và nơi sống của một số loài cây mà 
 em biết. - HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống 
 một số loài cây.
 - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong 
 SGK, nêu tên và nơi sống của chúng.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2.
 -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 
 Đáp án: lớp. 
 +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ 
 +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, 
 hồ
 + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
 + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp.
 + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, 
 + H6: Cây dừa – sống ở vườn
 + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
 -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, 
 mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. 
 Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung 
 quanh chúng ta.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường 
 sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả 
 lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn 
 hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các 
 loài cây trong hình sau đó đổi vai.
 VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay 
 dưới nước?
 - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước.
 số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, 
 - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình.
 -GV:Vậy thực vật có những môi 
 trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước.
 * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và 
 môi trường sống của một số loài cây.
 -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể 
 tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra 
 bản thân viết vào phiếu học tập. Sau một số loài thực vật ngoài SGK rồi 
 đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT.
 trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và 
 -GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài.
 -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp 
 -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung
 tích cực.
 -GV hỏi:
 +Thực vật có mấy môi trường sống? 
 Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước.
 +Nơi sống của thực vật là những đâu?
 +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: 
 3. Vận dụng - dặn dò: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, 
 - Hôm nay em được biết thêm được 
 điều gì qua bài học?
 - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh 
 về các loài cây cùng nơi sống của 
 chúng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2a
 THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, 
tranh, ảnh hoặc video.
* Năng lực chung:
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
*Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1 . Khởi động:
 - Mở cho HS nghe và vận động theo 
 nhịp bài hát Em yêu cây xanh.
 - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện.
 tên và nơi sống của một số loài cây mà 
 em biết. - HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống 
 một số loài cây.
 - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong 
 SGK, nêu tên và nơi sống của chúng.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2.
 -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 
 Đáp án: lớp. 
 +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ 
 +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, 
 hồ
 + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
 + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp.
 + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, 
 + H6: Cây dừa – sống ở vườn
 + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
 -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, 
 mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. 
 Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung 
 quanh chúng ta.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường 
 sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả 
 lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn 
 hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các 
 loài cây trong hình sau đó đổi vai.
 VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay 
 dưới nước?
 - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước.
 số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, 
 - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình.
 -GV:Vậy thực vật có những môi 
 trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước.
 * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và 
 môi trường sống của một số loài cây.
 -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể 
 tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra 
 bản thân viết vào phiếu học tập. Sau một số loài thực vật ngoài SGK rồi 
 đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT.
 trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và 
 -GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài.
 -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp 
 -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung
 tích cực.
 -GV hỏi:
 +Thực vật có mấy môi trường sống? 
 Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước.
 +Nơi sống của thực vật là những đâu?
 +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: 
 3. Vận dụng - dặn dò: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, 
 - Hôm nay em được biết thêm được 
 điều gì qua bài học?
 - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh 
 về các loài cây cùng nơi sống của 
 chúng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 BUỔI CHIỀU
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 Luyện toán 1b
 LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 .
* Năng lực chung: - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa 
phép cộng và phép trừ.
- Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận 
dụng vào tính nhẩm.
* Phẩm chất:
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- VBT Toán
HS: - VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát. - HS hát
 - GV cho HS nêu bảng cộng, trừ trong - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 phạm vi 10
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 2 . Luyện tập
 - GV yêu cầu HS mở vở BT Toán
 Bài 1: Số?
 - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS nghe
 - GV hướng dẫn: Các em hãy điền - HS thực hiện vào vở
 kết quả của phép tính vào các ô trống
 - HS nối tiếp nêu kết quả:
 5 + 2 = 7 3 + 5 = 8
 2 + 5 = 7 5 + 3 = 8
 ....................................
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét bài làm của HS
 Bài 2: Số?
 - GV nêu yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn mẫu: 3 + 2 = 5. Vậy - HS lắng nghe
 ta sẽ nối 3 + 2 vào 5
 - GV yêu cầu HS nêu cách làm phép - 2 + 3 = 5. Nối phép tính với 5
 tính thứ 2
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
 - Chữa bài: 
 7 – 2 = 5 1 + 4 = 5
 8 – 3 = 5 5 – 0 = 5
 5 + 0 = 5 10 – 5 = 5
 - GV nhận xét
 Bài 3: Số?
 - GV nêu yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn HS làm bài - HS nghe
 - Làm bài vào vở - GV chữa bài
 Bài 4: Viết phép tính thích hợp?
 - GV nêu yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn HS làm bài:
 + Có mấy bạn đang chơi bập bênh? - Có 6 bạn đang chơi bập bênh
 + Có mấy bạn đang đi tới? - 2 bạn đang đi tới
 + Vậy có 6 bạn chơi bập bênh và - HS viết phép tính vào vở:
 them 2 bạn đang đi tới. Ta viết phép 6 + 2 = 8
 tính nào cho đúng?
 - GV nhận xét
3 . Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 1a
 Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi 
bật của cây.
Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây.
Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây 
đối với con người.
Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích.
* Năng lực chung:
Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết 
được vấn đề.
* Phẩm chất:
Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i
Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân 
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau.
SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động .
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi 
những hiểu biết đã có của HS về các loại 
cây xung quanh, dẫn dắt vào bài mới.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò 
chơi.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”để - HS nêu các loài cây.
trả lời câu hỏi: Em biết những loại cây 
nào?
- GV nhận xét chung và giới thiệu bài 
“Cây xung quanh em”
2. Khám phá 
 HOẠT ĐỘNG 1: Sự đa dạng về đặc 
điểm bên ngoài của cây :
* Mục tiêu: HS nêu và đặc được câu hỏi 
về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật 
của cây
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm 
thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn 
đề - HS tiến hành thảo luận nhóm đôi hỏi 
* Cách tiến hành: đáp theo các câu hỏi gợi ý của GV.
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm 
đôi
- HS quan sát tranh 1 và tranh 2 (SGK 
trang 68) và hỏi – đáp cặp đôi theo các 
câu hỏi sau:
+ Đây là cây gì? - HS trình bày kết quả thảo luận thông 
 qua hỏi – đáp.
+ Cây đó có đặc điểm gì về hình dạng, 
kích thước, màu sắc, ?
- GV quan sát gợi ý cho HS hỏi và trả - HS nhận xét
lời nhiều hơn về đặc điểm của cây. (Ví - HS lắng nghe
dụ: Cây này có hoa, có quả không? Hoa của cây có màu gì?Thân cây như 
thế nào?...)
- Y/c 2 nhóm lên chỉ tranh và hỏi đáp 
trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết 
luận.
*Kết luận: Mỗi cây khác nhau có những 
đặc điểm bên ngoài khác nhau: có cây 
to, có cây nhỏ, có cây có hoa, có quả, có 
cây trên thân có gai, 
HOẠT ĐỘNG 2: Các bộ phận rễ, 
thân, lá của cây
* Mục tiêu: HS quan sát chỉ và nói được 
tên các bộ phận rễ, thân, lá của cây
* Phương pháp, hình thức tổ chức: trực 
quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo 
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS nhóm.
- GV y/c các nhóm đặt tranh ảnh hoặc 
cây thật mà các bạn trong nhóm đã 
chuẩn bị lên bàn, quan sát theo các nội 
dung gợi ý sau:
+ Cây đó có những bộ phận nào? - HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Chỉ và nói các bộ phận của cây đó? - HS nhận xét
+ Các cây đều có những bộ phận nào? - HS lắng nghe
- GV y/c một số nhóm lên chỉ và nói 
tên các bộ phận bên ngoài của một cây 
trong nhóm đã chuẩn bị
- GV nhận xét, rút ra kết luận
* Kết luận: Mỗi cây đều có các bộ phận: 
rễ, thân, lá.
HOẠT ĐỘNG 3: Các bộ phận hoa, 
quả của cây * Mục tiêu: HS quan sát, chỉ và nói được 
tên các bộ phận hoa, quả của cây.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: trực 
quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS quan sát một số tranh 
về cây có quả, cây có hoa và đặt câu 
hỏi: - HS trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cây - HS nhận xét
trong tranh?
 - HS lắng nghe
+ Ngoài các bộ phận rễ, thân và lá, cây 
đó còn có các bộ phận bên ngoài nào 
khác nữa?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và rút ra kết luận
* Kết luận: Ngoài các bộ phận rễ, thân, 
lá, cây còn có các bộ phận khác như 
hoa, quả
HOẠT ĐỘNG 4: Vẽ một cây mà em 
yêu thích
* Mục tiêu: HS vẽ và chia sẻ được với 
bạn về các bộ phận bên ngoài của một 
cây mà em yêu thích.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn 
tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu:
+ HS nhớ lại một cây mà em yêu thích - HS lắng nghe yêu cầu và vẽ tranh.
+ Vẽ và tô màu cây đó
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bức tranh 
trước lớp. (nếu còn thời gian)
3 . Hoạt động nối tiếp sau bài học: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx