Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nói được quá trình phát triển của cây đu đủ từ hạt + Biết được chức năng của hoa và quả đối với cây. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu cầu, trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + chứa hạt + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả + Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành + Quả có chức năng gì? cây mới - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận 3. Thực hành: - Mục tiêu: + HS vui vẻ, tích cực tham gia trò chơi và trình bày được chức năng các bộ phận - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng. + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 4 . Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Chuẩn bị đồ dùng và thực hiện nhiệm vụ theo phân công; chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm; góp phần tạo ra 1 sản phẩm - Cách tiến hành: Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển câu hỏi và chia sẻ ý kiến với được cây? các bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực hiện đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. -Luyện đọc bài Cánh cửa nhớ bà. HS kể theo nhóm. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính: Bài 1 13 + 7 6 + 14 87 – 50 41 + 27 HS làm bài vào vở. 9 + 46 58 + 13 77 – 54 56 - 27 HS trình bày miệng kết quả. Bài 2.Tính Bài 2: HS làm bài vào vở. 18 kg + 26 kg + 14kg 18 kg + 26 kg + 14kg =.................................... = 44kg+ 14 kg =.................................... = 58 kg 9 l + 16 l - 21 l 9 l + 16 l - 21 l =.................................... = 25 l – 21l =.................................... = 4 l 37 kg + 14 kg + 9kg 37 kg + 14 kg + 9kg =.................................... = 51 kg +9 kg =.................................... = 60 kg Bài 2. Thùng thứ nhất đựng được 86 lít dầu, Bài 2 Bài giải thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 15 Thùng thứ hai đựng số lít dầu là: lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít 86 – 15 = 71 (lít) dầu? Đáp số: 71 lít Bài 3. Một lớp học có 46 học sinh, trong đó Bài 3 Bài giải có 21 học sinh nam. Hỏi lớp có bao nhiêu Lớp có số học sinh nữ là: học sinh nữ? 46 – 21 = 25 (học sinh) Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 25 học sinh - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. -Về nhà tappj x em lịch. HS nhắc lại. - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi - Chuẩn bị bài tiếp theo. * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nói được quá trình phát triển của cây đu đủ từ hạt + Biết được chức năng của hoa và quả đối với cây. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu cầu, trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + chứa hạt + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả + Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành + Quả có chức năng gì? cây mới - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận 3. Thực hành: - Mục tiêu: + HS vui vẻ, tích cực tham gia trò chơi và trình bày được chức năng các bộ phận - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng. + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 4 . Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Chuẩn bị đồ dùng và thực hiện nhiệm vụ theo phân công; chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm; góp phần tạo ra 1 sản phẩm - Cách tiến hành: Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển câu hỏi và chia sẻ ý kiến với được cây? các bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực hiện đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - HS lắng nghe - GV dặn dò, nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 3c MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp). - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. –GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình –HS chia sẻ kết quả quan sát: phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so nói được tên các bộ phận chính; sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số tên lớp che phủ bên ngoài con con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với vật; so sánh, nhận xét của mình nhau). trong nhóm. –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 3 . Vận dụng , dặn dò - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2b THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. *Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp. + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước. số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình. -GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra bản thân viết vào phiếu học tập. Sau một số loài thực vật ngoài SGK rồi đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT. trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và -GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. +Nơi sống của thực vật là những đâu? +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: 3. Vận dụng - dặn dò: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2a THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. *Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp. + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước. số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình. -GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra bản thân viết vào phiếu học tập. Sau một số loài thực vật ngoài SGK rồi đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT. trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và -GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. +Nơi sống của thực vật là những đâu? +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: 3. Vận dụng - dặn dò: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Luyện toán 1b LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 . * Năng lực chung: - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. * Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- VBT Toán HS: - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS hát. - HS hát - GV cho HS nêu bảng cộng, trừ trong - HS thực hiện theo yêu cầu của GV phạm vi 10 - GV nhận xét, tuyên dương. 2 . Luyện tập - GV yêu cầu HS mở vở BT Toán Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS nghe - GV hướng dẫn: Các em hãy điền - HS thực hiện vào vở kết quả của phép tính vào các ô trống - HS nối tiếp nêu kết quả: 5 + 2 = 7 3 + 5 = 8 2 + 5 = 7 5 + 3 = 8 .................................... - HS khác nhận xét - GV nhận xét bài làm của HS Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn mẫu: 3 + 2 = 5. Vậy - HS lắng nghe ta sẽ nối 3 + 2 vào 5 - GV yêu cầu HS nêu cách làm phép - 2 + 3 = 5. Nối phép tính với 5 tính thứ 2 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - Chữa bài: 7 – 2 = 5 1 + 4 = 5 8 – 3 = 5 5 – 0 = 5 5 + 0 = 5 10 – 5 = 5 - GV nhận xét Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS nghe - Làm bài vào vở - GV chữa bài Bài 4: Viết phép tính thích hợp? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài: + Có mấy bạn đang chơi bập bênh? - Có 6 bạn đang chơi bập bênh + Có mấy bạn đang đi tới? - 2 bạn đang đi tới + Vậy có 6 bạn chơi bập bênh và - HS viết phép tính vào vở: them 2 bạn đang đi tới. Ta viết phép 6 + 2 = 8 tính nào cho đúng? - GV nhận xét 3 . Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 1a Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây. Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây. Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích. * Năng lực chung: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại cây xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”để - HS nêu các loài cây. trả lời câu hỏi: Em biết những loại cây nào? - GV nhận xét chung và giới thiệu bài “Cây xung quanh em” 2. Khám phá HOẠT ĐỘNG 1: Sự đa dạng về đặc điểm bên ngoài của cây : * Mục tiêu: HS nêu và đặc được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề - HS tiến hành thảo luận nhóm đôi hỏi * Cách tiến hành: đáp theo các câu hỏi gợi ý của GV. - GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi - HS quan sát tranh 1 và tranh 2 (SGK trang 68) và hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi sau: + Đây là cây gì? - HS trình bày kết quả thảo luận thông qua hỏi – đáp. + Cây đó có đặc điểm gì về hình dạng, kích thước, màu sắc, ? - GV quan sát gợi ý cho HS hỏi và trả - HS nhận xét lời nhiều hơn về đặc điểm của cây. (Ví - HS lắng nghe dụ: Cây này có hoa, có quả không? Hoa của cây có màu gì?Thân cây như thế nào?...) - Y/c 2 nhóm lên chỉ tranh và hỏi đáp trước lớp - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. *Kết luận: Mỗi cây khác nhau có những đặc điểm bên ngoài khác nhau: có cây to, có cây nhỏ, có cây có hoa, có quả, có cây trên thân có gai, HOẠT ĐỘNG 2: Các bộ phận rễ, thân, lá của cây * Mục tiêu: HS quan sát chỉ và nói được tên các bộ phận rễ, thân, lá của cây * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS nhóm. - GV y/c các nhóm đặt tranh ảnh hoặc cây thật mà các bạn trong nhóm đã chuẩn bị lên bàn, quan sát theo các nội dung gợi ý sau: + Cây đó có những bộ phận nào? - HS trình bày kết quả thảo luận. + Chỉ và nói các bộ phận của cây đó? - HS nhận xét + Các cây đều có những bộ phận nào? - HS lắng nghe - GV y/c một số nhóm lên chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của một cây trong nhóm đã chuẩn bị - GV nhận xét, rút ra kết luận * Kết luận: Mỗi cây đều có các bộ phận: rễ, thân, lá. HOẠT ĐỘNG 3: Các bộ phận hoa, quả của cây * Mục tiêu: HS quan sát, chỉ và nói được tên các bộ phận hoa, quả của cây. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. * Cách tiến hành: - GV tổ chức HS quan sát một số tranh về cây có quả, cây có hoa và đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Chỉ và nói tên các bộ phận của cây - HS nhận xét trong tranh? - HS lắng nghe + Ngoài các bộ phận rễ, thân và lá, cây đó còn có các bộ phận bên ngoài nào khác nữa? - GV mời một số HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét và rút ra kết luận * Kết luận: Ngoài các bộ phận rễ, thân, lá, cây còn có các bộ phận khác như hoa, quả HOẠT ĐỘNG 4: Vẽ một cây mà em yêu thích * Mục tiêu: HS vẽ và chia sẻ được với bạn về các bộ phận bên ngoài của một cây mà em yêu thích. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: + HS nhớ lại một cây mà em yêu thích - HS lắng nghe yêu cầu và vẽ tranh. + Vẽ và tô màu cây đó - GV tổ chức cho HS chia sẻ bức tranh trước lớp. (nếu còn thời gian) 3 . Hoạt động nối tiếp sau bài học:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

